Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Mecurocrom

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Thuốc đỏ (Tên biệt dược của Merbromin), Merbromin, Merbromina, Mecurocrome.
Công dụng

Vết thương nhỏ, vết bỏng, vết trầy xước.

Sát trùng dây rốn.

Các vết loét liên quan đến thần kinh, lở bàn chân biến chứng của đái tháo đường.

Liều dùng - Cách dùng

Người lớn

Làm sạch vùng da bị tổn thương. Thoa một lượng nhỏ lên vùng da bị bệnh khoảng 1-3 lần mỗi ngày.

Nếu có băng bó, hãy để vùng da khô ráo trước khi băng. Có thể được băng kín bằng băng vô trùng.

Trẻ em

Dùng được cho trẻ em vì nó không gây châm chích hoặc kích ứng da khi bôi.

Liều lượng giống người lớn.

Không sử dụng trong trường hợp sau

Da nhạy cảm hoặc có các triệu chứng mẫn cảm với mercurochrome.

Không sử dụng trong mắt hoặc áp dụng trên các khu vực rộng lớn của cơ thể.

Không sử dụng lâu hơn 1 tuần trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

Lưu ý khi sử dụng

Chỉ sử dụng ngoài da, không được uống. Tránh để thuốc này vào mắt hoặc mũi hoặc miệng của bạn.

Hãy hỏi bác sĩ trước khi sử dụng nếu bạn có vết thương sâu hoặc thủng, động vật cắn hoặc bỏng nghiêm trọng. Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này trên vết thương hở, da khô, nứt nẻ, kích ứng hoặc bỏng nắng.

Ngừng sử dụng và hỏi bác sĩ nếu tình trạng vẫn tiếp diễn hoặc trở nên tồi tệ hơn.

Để xa tầm tay trẻ em. Nếu nuốt phải, hãy tìm trợ giúp y tế hoặc liên hệ với Trung tâm Kiểm soát chất độc ngay lập tức.

Rửa tay trước và sau khi thoa mercurochrome. Làm sạch và lau khô vùng da cần điều trị. Không rửa vùng điều trị sau khi bôi mercurochrome ngay lập tức .

Thoa một lượng quá nhiều có thể dẫn đến vón cục. Sử dụng một lớp mỏng hơn hoặc lượng thuốc ít hơn để tránh vón cục.

Tác dụng không mong muốn

Thường gặp

Không tìm thấy thông tin thuốc.

Ít gặp

Không tìm thấy thông tin thuốc.

Hiếm gặp

Các dấu hiệu của phản ứng dị ứng, như phát ban; nổi mề đay; ngứa; da đỏ, sưng, phồng rộp, hoặc bong tróc có hoặc không kèm theo sốt; thở khò khè; tức ngực hoặc cổ họng; khó thở, nuốt hoặc nói chuyện; khàn giọng bất thường; hoặc sưng miệng, mặt, môi, lưỡi, hoặc cổ họng.

Các dấu hiệu hoặc triệu chứng của nhiễm trùng.

Sưng tấy.

Đỏ.

Kích ứng da rất nặng.

Không xác định tần suất

Chứng đỏ da, sần và mụn nước

Tác dụng thuốc khác

Tránh sử dụng các sản phẩm thuốc khác trên vùng điều trị trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

Mercurochrome do tính chất anion nên không tương thích về mặt hóa học với axit (có nghĩa là nó có thể tạo ra các phản ứng tỏa nhiệt hoặc khí độc nguy hiểm), hầu hết các muối alkaloid, nhiều thuốc gây tê cục bộ, kim loại và sulfua.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Không tìm thấy thông tin thuốc.

Phụ nữ cho con bú

Không tìm thấy thông tin thuốc.

Lái xe / vận hành máy móc

Không tìm thấy thông tin thuốc.

Quá liều

Quá liều và độc tính

Quá liều mercurochorme xảy ra khi ai đó vô tình hoặc cố ý nuốt phải nhiều hơn lượng bình thường hoặc khuyến cáo của thuốc này.

Các dấu hiệu và triệu chứng của quá liều mercurochorme có thể bao gồm:

  • Đi tiểu khó khăn, không có nước tiểu.

  • Tiết nhiều nước bọt, có vị kim loại trong miệng, lở miệng, sưng ở cổ họng, khát nước.

  • Nếu nó liên quan đến mắt, thì có thể thấy đỏ, chảy nước mắt, kích ứng và đau.

  • Tiêu chảy (có máu), đau dạ dày từ nhẹ đến nặng, bụng khó chịu, buồn nôn, ói mửa.

  • Suy hô hấp, khó thở (nghiêm trọng), chóng mặt, nói khó.

  • Thay đổi trí nhớ, giảm trí nhớ, thiếu sự phối hợp và thăng bằng của cơ bắp.

Cách xử lý khi quá liều

Chăm sóc tại nhà:

Tìm kiếm sự trợ giúp y tế ngay lập tức. Không làm cho người bệnh nôn mửa trừ khi được yêu cầu bởi các chuyên gia chăm sóc sức khỏe.

Cung cấp cho họ thông tin như liều lượng, loại thuốc đã uống, cường độ và thời gian uống thuốc, tuổi, cân nặng và tình trạng sức khỏe chung của cá nhân bị ảnh hưởng.

Nếu tiếp xúc với mắt, hãy rửa mắt thật sạch với nhiều nước (trong khoảng 15 phút).

Chuyên gia y tế cấp cứu có thể thực hiện các bước sau để điều trị tình trạng này:

Rửa dạ dày để loại bỏ thuốc khỏi dạ dày (tưới bằng dung dịch đặc biệt).

Sử dụng các loại thuốc phù hợp để chống lại tác dụng của thuốc.

Kiểm soát các triệu chứng, chẳng hạn như nhịp tim bất thường và huyết áp cao hoặc thấp, đảm bảo hô hấp và sự hiện diện của mạch.

Dùng than hoạt để tránh hấp thu thuốc trong cơ thể.

Dùng thuốc nhuận tràng để đào thải thuốc khỏi cơ thể.

Truyền dịch bằng đường truyền nhỏ giọt tĩnh mạch.

Dược lực học

Mercurochrome được tổng hợp bằng cách kết hợp dibromo fluorescein với axetat thủy ngân và natri hydroxit hoặc cách khác, thông qua tác dụng của axetat thủy ngân trên (hoặc kết hợp với) natri dibromo fluorescein. Mercurochrome là một hợp chất muối dinatri hữu cơ được sử dụng như một chất khử trùng tại chỗ cho các vết cắt và vết xước nhỏ. Khi bôi lên vết thương, nó sẽ nhuộm da thành màu đỏ carmine đặc biệt, có thể tồn tại đến hai tuần sau nhiều lần rửa. Nó rất hữu ích đối với nhiễm trùng ngón tay hoặc móng chân vì tính lâu dài và khả năng gây chết của nó đối với vi khuẩn.

Mercurochrome là một hợp chất thủy ngân hữu cơ trong dung dịch nước, được sử dụng để ngăn ngừa nhiễm trùng ở các vết thương nhỏ. Mercurochrome với cơ chế hoạt động như một chất khử trùng, ngăn vi khuẩn sinh sôi và lây lan.

Mặc dù mercurochrome và các chất khử trùng gốc thủy ngân khác ngăn chặn sự lây lan của vi khuẩn, nhưng chúng không thực sự giết chết vi sinh vật. Khi chúng đã được rửa sạch, vi khuẩn có thể lây lan. Hơn nữa, khi bôi thuốc mercurochrome lên vết thương, nó làm da đỏ lên, khiến việc phát hiện viêm nhiễm hoặc nhiễm trùng trở nên khó khăn hơn. Sự kém hiệu quả này, kết hợp với nguy cơ gây độc tính thủy ngân từ mercurochrome được hấp thụ qua da, dẫn đến lệnh cấm của FDA.

Dược động học

Hấp thu

Hấp thu qua da.

Phân bố

Không tìm thấy thông tin thuốc.

Chuyển hóa

Không tìm thấy thông tin thuốc.

Thải trừ

Không tìm thấy thông tin thuốc.

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)