Thông tin

Menthol

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tổng quan

Menthol là một hợp chất hữu cơ được tổng hợp hoặc thu được từ bạc hà làm thuốc để giảm ho và đau họng quá mức.

Công dụng (Chỉ định)

- Giảm ho.

- Điều trị đau họng.

- Làm giãn cơ, có tính chất làm mát và giúp giảm co thắt.

- Giảm đau để điều trị các vấn đề như nhức đầu , bong gân và các cơn đau nhẹ khác như vậy.

Liều dùng - Cách dùng

Hít qua đường hô hấp

Nghẹt mũi

Người lớn:

Dung dịch để hít hơi có chứa 17,5% tinh dầu bạc hà (bao gồm cả dầu bạc hà): Rắc vài giọt lên khăn tay, sau đó hít hơi.

Dung dịch để hít hơi có chứa tinh dầu bạc hà 2% (kể cả dầu khuynh diệp): Thêm 5 mL vào một lít nước nóng (không sôi) sau đó hít hơi, có thể lặp lại 4 giờ một lần nếu cần.

Thỏi hít mũi có chứa 40% levomenthol (bao gồm dầu tràm, dầu bạc hà và dầu khuynh diệp): Nhét vào mỗi lỗ mũi sau đó hít vào tối đa 4 lần mỗi giờ.

Trẻ em:

Dung dịch để hít hơi có chứa tinh dầu bạc hà 2% (kể cả dầu khuynh diệp): > 3 tháng: Tương tự như liều người lớn.

Dung dịch để hít hơi có chứa tinh dầu bạc hà 17,5% (kể cả dầu bạc hà): > 2 năm: Giống như liều người lớn.

Thỏi hít mũi có chứa 40% levomenthol (bao gồm dầu tràm, dầu bạc hà và dầu khuynh diệp): ≥ 6 tuổi: Tương tự như liều người lớn.

Bằng miệng

Ho

Người lớn:

Viên ngậm 7,6 mg menthol: Ngậm 1 viên ngậm, có thể lặp lại 2 giờ khi cần thiết hoặc theo chỉ định.

Viên ngậm chứa 8 mg levomenthol (bao gồm amylmetacresol và 2,4-dichlorobenzyl alcohol): Ngậm 1 viên ngậm 2-3 giờ một lần. Tối đa: 12 loz mỗi ngày.

Dạng xi-rô chứa 2,5 mg/5 mL tinh dầu bạc hà (bao gồm dextromethorphan hydrobromide): 10 mL, có thể lặp lại sau 4 giờ nếu cần.

Trẻ em:

Viên ngậm chứa 8 mg levomenthol (bao gồm amylmetacresol và 2,4-dichlorobenzyl alcohol): > 6 tuổi: Giống như liều người lớn.

Viên ngậm 7,6 mg hoặc dưới dạng xi-rô chứa 2,5 mg / 5 mL tinh dầu bạc hà (bao gồm dextromethorphan hydrobromide): ≥ 12 tuổi: Giống như liều người lớn.

Đau họng

Người lớn:

Viên ngậm 7,6 mg menthol: Ngậm 1 viên ngậm trong miệng, có thể lặp lại 2 giờ khi cần thiết hoặc theo chỉ định.

Viên ngậm chứa 8 mg levomenthol (bao gồm amylmetacresol và 2,4-dichlorobenzyl alcohol): Ngậm 1 viên ngậm trong miệng 2-3 giờ một lần. Tối đa: 12 viên ngậm mỗi ngày.

Trẻ em:

Viên ngậm chứa 8 mg levomenthol (bao gồm amylmetacresol và 2,4-dichlorobenzyl alcohol): > 6 tuổi: Giống như liều người lớn.

Viên ngậm 7,6 mg menthol: ≥ 12 tuổi: Giống như liều người lớn.

Nghẹt mũi

Người lớn: Viên ngậm chứa 8 mg levomenthol (bao gồm amylmetacresol và 2,4-dichlorobenzyl alcohol): Ngậm 1 viên ngậm trong miệng 2-3 giờ một lần. Tối đa: 12 viên ngậm mỗi ngày.

Trẻ em > 6 tuổi: Giống như liều người lớn.

Thuốc bôi da

Đau cơ xương khớp

Người lớn:

Dạng gel 2% hoặc 4% hoặc miếng dán 5%: Bôi lên vùng bị ảnh hưởng 3-4 lần mỗi ngày.

Dạng kem hoặc thuốc mỡ (thường kết hợp với long não, dầu khuynh diệp, hoặc methyl salicylate): Bôi và xoa nhẹ nhàng lên vùng bị ảnh hưởng 2-3 lần mỗi ngày.

Dạng xịt có chứa tinh dầu bạc hà một mình hoặc thường kết hợp với methyl salicylate: Xịt lên vùng bị ảnh hưởng, có thể lặp lại 3-4 lần mỗi ngày.

Trẻ em:

Dạng thuốc mỡ: ≥ 2 tuổi: Giống như liều người lớn.

Dạng gel 2%: > 5 tuổi: Tương tự như liều người lớn.

Dạng xịt, kem hoặc miếng dán: > 12 tuổi: Tương tự như liều dùng cho người lớn.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Quá mẫn cảm với Menthol.

Tại chỗ: Ứng dụng trên da bị tổn thương hoặc bị kích ứng, da nhạy cảm, vết bỏng nghiêm trọng và vết thương; che hoặc băng quá chặt.

Trẻ em dưới 2 tuổi.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Bệnh nhân bị ho dai dẳng hoặc mãn tính liên quan đến hút thuốc, hen suyễn hoặc khí phế thũng; ho có nhiều chất nhầy (miệng).

Trẻ em.

Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Lưu ý:

Tại chỗ: Tránh tiếp xúc với màng nhầy, bôi vào lỗ mũi và chườm nóng lên vùng bị ảnh hưởng.

Giải pháp khi hít phải hơi: Tránh bôi trực tiếp vào lỗ mũi, đặc biệt ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ; tránh tiếp xúc với mắt hoặc da.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Đáng kể: Phản ứng quá mẫn (ví dụ: viêm da tiếp xúc, đỏ bừng). Thuốc bôi: Bỏng nghiêm trọng (ví dụ bỏng độ 1 đến độ 3) hoặc cảm giác bỏng rát tại vị trí bôi thuốc.

Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu.

Rối loạn da và mô dưới da: Kích ứng da.

Dược động học

Hấp thu: Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa; hấp thụ tốt qua da.

Chuyển hóa: Được chuyển hóa chủ yếu ở gan qua quá trình hydroxyl hóa sau đó trải qua quá trình liên hợp với glucuronid.

Bài tiết: Qua nước tiểu và mật (dưới dạng glucuronid).

Xem chi tiết
Các thuốc khác cùng thành phần
Đóng
Website đang hoàn thiện, mong Quý khách Góp Ý để chúng tôi phục vụ tốt hơn. Gửi góp ý
1900.1572 Từ 8:00 - 21:30 Xem 118 nhà thuốc Mở cửa 06:30 - 21:30
Zalo nhà thuốc