Thông tin

Methyl Salicylate

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tổng quan

Methyl Salicylate là dẫn chất của acid salicylic, có tác dụng giảm đau, kháng viêm không steroid, thuốc còn có sức nóng mạnh, làm giãn mạch gần kề da, nhờ vậy hoạt chất thấm qua da làm giảm cơn đau.

Công dụng (Chỉ định)

Thuốc giảm đau tại chỗ. trong các trường hợp: đau cơ, đau lưng, đau khớp, cứng vai, mỏi cơ, đau dây thần kinh, vết bầm, bong gân, cứng cơ, đau sau khi tập luyện, các chấn thương do chơi thể thao.

Thuốc mỡ hoặc thuốc bôi có chứa methyl salicylate được dùng tại chỗ như một chất chống kích ứng để giảm đau cấp tính liên quan đến đau thắt lưng, đau thần kinh tọa và các tình trạng thấp khớp.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Mẫn cảm với Methyl Salicylate.

Không thoa thuốc chung quanh mắt, niêm mạc mắt, vùng da bị kích ứng, vết thương hở.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Kích ứng da, viêm da dị ứng.

Dược động học

Hấp thu: Khoảng 12-20% methyl salicylate bôi tại chỗ có thể được hấp thụ toàn thân qua da còn nguyên vẹn trong vòng 10 giờ sau khi bôi và sự hấp thụ thay đổi tùy theo các điều kiện khác nhau như diện tích bề mặt và độ pH. Sinh khả dụng qua da nằm trong khoảng 11,8 - 30,7%.

Phân bố: Sau khi hấp thụ, methyl salicylate được phân phối khắp hầu hết các mô cơ thể và hầu hết các chất lỏng xuyên tế bào, chủ yếu bằng các quá trình thụ động phụ thuộc pH. Salicylate được vận chuyển tích cực bởi một hệ thống bão hòa, dung lượng thấp ra khỏi dịch não tủy qua đám rối màng mạch. Thuốc dễ dàng đi qua hàng rào nhau thai. Liên kết protein: Mức độ gắn với albumin phụ thuộc vào nồng độ trong huyết tương của hợp chất

Chuyển hóa: Chuyển hóa nhỏ có thể xảy ra ở các mô khác nhau nhưng chuyển hóa ở gan tạo nên phần lớn các quá trình chuyển hóa của metyl salicylat được hấp thụ. Nó chủ yếu được thủy phân thành axit salicylic thông qua các enzym esterase ở gan. Liên hợp với glycine tạo thành axit salicyluric và liên hợp với glucuronic tạo thành este hoặc acyl và ete hoặc phenolic glucuronid, là ba chất chuyển hóa chính.

Đào thải: Bài tiết qua thận dưới dạng axit salicylic tự do (10%), axit salicyluric (75%), phenolic salicylic (10%) và acyl glucuronide (5%), và axit gentisic (dưới 1%). Thời gian bán thải trong huyết tương của salicylate là 2 đến 3 giờ ở liều thấp và khoảng 12 giờ ở liều chống viêm thông thường. Thời gian bán thải của salicylate có thể kéo dài từ 15 đến 30 giờ ở liều điều trị cao hoặc khi bị nhiễm độc.

Xem chi tiết
Các thuốc khác cùng thành phần
Đóng
Website đang hoàn thiện, mong Quý khách Góp Ý để chúng tôi phục vụ tốt hơn. Gửi góp ý
1900.1572 Từ 8:00 - 21:30 Xem 80 nhà thuốc Mở cửa 06:30 - 21:30