Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Molnupiravir

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Molnupiravir
Công dụng

Molnupiravir được chấp thuận để giảm nguy cơ nhập viện và tử vong ở các trường hợp COVID-19 nhẹ đến trung bình đối với những bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh nặng cao như béo phì, tiểu đường, bệnh tim hoặc trên 60 tuổi.

Liều dùng - Cách dùng

Molnupiravir được dùng để điều trị COVID-19 với liều 800mg mỗi 12 giờ, dùng liên tục trong vòng 5 ngày. Bệnh nhân nên bắt đầu dùng thuốc này càng sớm càng tốt sau khi được chẩn đoán và trong vòng 5 ngày kể từ khi triệu chứng đầu tiên xuất hiện. Bạn có thể dùng Molnupiravir cùng hoặc không cùng với thức ăn. Điều quan trọng là phải nuốt toàn bộ viên nang và không được nghiền nát, nhai, bẻ hoặc mở viên nang.

Không sử dụng trong trường hợp sau

Molnupiravir không được phép sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Bắt đầu điều trị cho những người cần nhập viện do COVID-19.
  • Phòng ngừa trước hoặc sau khi tiếp xúc với COVID-19.
  • Tình trạng bệnh kéo dài hơn 5 ngày liên tiếp.
  • Không dùng cho người dưới 18 tuổi.
Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng phụ thường gặp của molnupiravir là:

  • Chóng mặt.
  • Đau đầu.
  • Tiêu chảy.
  • Buồn nôn hoặc nôn.
Phụ nữ có thai và cho con bú

Tuyệt đối không sử dụng molnupiravir nếu bạn đang mang thai. Đồng thời, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt thời gian điều trị bằng molnupiravir và tiếp tục sử dụng biện pháp này ít nhất 4 ngày sau khi dùng liều cuối cùng.

Không cho con bú trong khi đang điều trị bằng molnupiravir và ít nhất 4 ngày sau liều cuối cùng của thuốc. Nếu bạn có hút sữa trong khoảng thời gian này, hãy vứt bỏ toàn bộ lượng sữa đã thu thập được và không sử dụng để cho trẻ bú.

Dược lực học

Trong cơ thể, molnupiravir nhanh chóng được chuyển hóa thành N4-hydroxycytidine và tiếp tục được phosphoryl hóa trong các mô để tạo thành dạng hoạt động 5'-triphosphate. Dạng hoạt động này sau đó được các enzyme của virus sử dụng và đưa vào bộ gen của các hạt virus mới đang được hình thành trong quá trình sao chép. Việc kết hợp này gây ra sự tích lũy các đột biến trong bộ gen virus, khiến chúng bị bất hoạt.

Dược động học

Hấp thu: Với liều 800 mg molnupiravir uống mỗi 12 giờ, chất chuyển hóa có hoạt tính N4-hydroxycytidine đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) là 2970 ng/mL, với thời gian đạt đỉnh (Tmax) trung bình là 1,5 giờ.

Phân bố: Chất chuyển hóa có hoạt tính của Molnupiravir có thể tích phân bố (Vd) là 142 lít và không liên kết với protein huyết tương.

Chuyển hoá: Sau khi uống, molnupiravir nhanh chóng được thủy phân thành N4-hydroxycytidine, sau đó được phân phối vào các mô. Khi đã ở bên trong tế bào, N4-hydroxycytidine tiếp tục được phosphoryl hóa để tạo thành dạng hoạt động 5'-triphosphate.

Thải trừ: Khoảng 3% liều molnupiravir được đào thải qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa N4-hydroxycytidine.

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)