Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Natri citrat

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Sodium Citrate Dihydrate, Natri citrat dihydrat, Sodium Citrate, Citrat mononatri khan
Công dụng

Viêm bàng quang.

Thuốc kháng đông.

Liều dùng - Cách dùng

Đường uống: Nên uống với thức ăn. Uống trong 30 phút sau bữa ăn hoặc bữa ăn nhẹ trước khi đi ngủ. Nuốt cả cốc nước. Đảm bảo cung cấp đủ chất lỏng.

Viêm bàng quang

Người lớn: Ở bệnh nhân nữ: 1 gói (4 g) x 3 lần/ngày trong 2 ngày. Hòa tan thành phần trong một cốc nước.

Đường tiêm

Thuốc kháng đông

Người lớn: Để sử dụng với thiết bị điện di tự động: Dung dịch dihydrat trinatri citrat 4%: Liều khuyến cáo được xác định bằng thiết bị điện di. Tham khảo hướng dẫn sử dụng thiết bị.

Không sử dụng trong trường hợp sau

Mẫn cảm với Natri citrat.

Bệnh tim, tiểu đường, tăng huyết áp hoặc những người có chế độ ăn ít muối.

Suy thận nặng, thiểu niệu, tăng ure huyết hoặc vô niệu.

Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Không dùng để truyền IV trực tiếp.

Lưu ý khi sử dụng

Bệnh nhân bị phù ngoại vi hoặc phù phổi.

Bệnh nhân nặng hoặc những người bị sốc.

Suy thận và gan.

Lưu ý: Theo dõi creatinin huyết thanh, BUN, chức năng gan, bicarbonat huyết thanh và pH nước tiểu.

Tác dụng không mong muốn

Rối loạn tim: Rối loạn nhịp tim.

Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, khó chịu đường tiêu hóa.

Rối loạn hệ thần kinh: Chứng loạn cảm.

Rối loạn thận và tiết niệu: Lợi tiểu.

Rối loạn mạch máu: Tụt huyết áp.

Tác dụng thuốc khác

Chế phẩm chứa Na làm tăng thải trừ lithi và giảm nồng độ thuốc trong huyết tương.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Chống chỉ định dùng ở phụ nữ mang thai và cho con bú.

Quá liều

Triệu chứng: Khó chịu đường tiêu hóa, tiêu chảy.

Xử trí: Điều trị triệu chứng. Có thể điều chỉnh cân bằng chất lỏng và điện giải.

Dược lý

Natri citrat được chuyển hóa thành bicarbonate, do đó trung hòa axit dịch vị với việc sản xuất carbon dioxide. Nó cũng hoạt động như một chất chống đông máu ngoại bào bằng cách chelat hóa Ca tự do trong máu và ức chế đông máu.

Dược động học

Chuyển hóa: Chuyển hóa thành bicarbonat qua quá trình oxy hóa ở gan.

Bài tiết: Qua nước tiểu, < 5% dưới dạng natri citrat.

Sản phẩm có chứa Natri citrat

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)