Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Perampanel

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Công dụng

Perampanel là một chất đối kháng thụ thể glutamate AMPA, thường được chỉ định để:

  • Điều trị các cơn động kinh khởi phát cục bộ có hoặc không có các cơn động kinh toàn thể thứ phát ở bệnh nhân động kinh từ 12 tuổi trở lên.
  • Thuốc bổ trợ trong điều trị các cơn động kinh toàn thể nguyên phát co cứng, co giật ở bệnh nhân động kinh từ 12 tuổi trở lên.
Liều dùng - Cách dùng

Liều dùng chung của perampanel đối với cơn động kinh khởi phát cục bộ (POS) và cơn động kinh co cứng - co giật toàn thể nguyên phát (PGTC) ở những bệnh nhân không dùng đồng thời thuốc chống động kinh gây cảm ứng enzym là:

  • Liều khởi đầu: 2 mg uống một lần/ngày trước khi ngủ.
  • Cách tăng liều: Tăng thêm 2 mg mỗi ngày theo khoảng thời gian hàng tuần.
  • Liều duy trì khuyến cáo: Đối với động kinh cục bộ (POS) thì dùng 8 - 12 mg trước khi ngủ. Đối với động kinh co giật toàn thể nguyên phát (PGTC) thì sử dụng 8 mg trước khi ngủ.

Liều dùng khi có thuốc chống động kinh gây cảm ứng enzym (EIAEDs) đồng thời như phenytoin, carbamazepine, oxcarbazepine:

  • Liều khởi đầu: 4 mg uống một lần/ngày trước khi đi ngủ.
  • Cách tăng liều: Tăng thêm 2 mg mỗi ngày theo khoảng thời gian hàng tuần.
  • Liều tối đa: 12 mg trước khi ngủ (áp dụng cho cả trường hợp có hoặc không dùng EIAEDs).

Liều dùng cho bệnh nhân suy gan:

  • Liều khởi đầu: 2 mg một lần/ngày trước khi ngủ.
  • Cách tăng liều: Không tăng quá 2 mg sau mỗi hai tuần.
  • Liều tối đa khuyến cáo: 6 mg cho suy gan nhẹ và 4 mg cho suy gan trung bình.
  • Không khuyến cáo: Đối với bệnh nhân suy gan nặng.

Liều dùng cho bệnh nhân suy thận:

  • Suy thận trung bình: Cần theo dõi chặt chẽ và tăng liều chậm hơn.
  • Không khuyến cáo: Đối với bệnh nhân suy thận nặng hoặc đang thẩm phân máu.
Tác dụng không mong muốn

Các phản ứng có hại phổ biến nhất của perampanel bao gồm chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi, cáu kỉnh, té ngã, buồn nôn, tăng cân, chóng mặt, nhức đầu, nôn mửa, bầm tím, đau bụng và lo lắng.

Tác dụng thuốc khác

Perampanel có thể tương tác với một số loại thuốc dưới đây:

  • Sử dụng perampanel đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương như rượu, benzodiazepin, thuốc gây nghiện, barbiturat và thuốc kháng histamin an thần có thể làm tăng tác dụng ức chế CNS.
  • Ở liều 12 mg mỗi ngày, perampanel có thể làm giảm nồng độ levonorgestrel trong huyết thanh tới 40%. Điều này khiến các biện pháp tránh thai có chứa levonorgestrel kém hiệu quả hơn.
  • Các chất gây cảm ứng enzym CYP3A4 như carbamazepin, phenytoin, oxcarbazepin có thể làm giảm nồng độ perampanel trong huyết thanh tới 67%.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Perampanel cho thấy nguy cơ gây hại cho thai nhi trong các nghiên cứu trên động vật. Cụ thể là ở chuột và thỏ, việc sử dụng thuốc trong giai đoạn hình thành cơ quan đã dẫn đến các dị tật như túi thừa ruột, giảm trọng lượng cơ thể thai nhi và thậm chí gây chết phôi. Tuy nhiên do chưa có đủ nghiên cứu kiểm soát trên phụ nữ mang thai nên nguy cơ thực sự đối với thai nhi ở người vẫn chưa được xác định rõ ràng.

Về vấn đề cho con bú, perampanel hoặc các chất chuyển hóa của nó đã được tìm thấy trong sữa chuột với nồng độ cao hơn trong huyết thanh. Tuy nhiên, hiện chưa rõ liệu perampanel có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì vậy, cần đặc biệt thận trọng khi cân nhắc sử dụng perampanel cho phụ nữ trong độ tuổi sinh sản phụ nữ đang hoặc có khả năng mang thai hay phụ nữ đang cho con bú.

Dược lực học

Cơ chế hoạt động chính xác của perampanel trong cơn động kinh vẫn chưa được xác định, nhưng người ta biết rằng perampanel làm giảm sự kích thích của tế bào thần kinh bằng cách ức chế không cạnh tranh thụ thể AMPA.

Dược động học

Hấp thu: Perampanel được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn qua đường uống. Nồng độ thuốc trong máu đạt đỉnh trung bình sau 0,5 - 2,5 giờ khi đói. Ngoài ra, việc dùng thuốc cùng thức ăn có thể làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh thêm khoảng 2 - 3 giờ và làm giảm nồng độ đỉnh khoảng 40%, nhưng không ảnh hưởng đến tổng lượng thuốc được hấp thu.

Phân bố: Trong máu có khoảng 95% đến 96% perampanel liên kết với protein huyết tương ở các nồng độ điều trị.

Chuyển hóa: Perampanel được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua quá trình oxy hóa (chủ yếu bởi enzym cytochrome P450 - CYP3A4/5, CYP1A2 và CYP2B6) sau đó là quá trình glucuronid hóa. Khoảng 30% chất chuyển hóa oxy hóa và 70% chất chuyển hóa liên hợp được tìm thấy trong nước tiểu và phân.

Thải trừ: Thời gian bán thải của perampanel là khoảng 105 giờ (tương đương hơn 4 ngày) ở những bệnh nhân không dùng đồng thời thuốc chống động kinh gây cảm ứng enzym. Thời gian bán thải dài cho phép thuốc đạt trạng thái ổn định trong vòng 2 - 3 tuần. Tốc độ thanh thải của thuốc không có sự khác biệt đáng kể giữa nam giới trưởng thành, nữ giới và bệnh nhân dưới 18 tuổi.

Sản phẩm có chứa Perampanel

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)