Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Phospholipid

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Phospholipid đậu nành
Công dụng

Bảo vệ và thúc đẩy quá trình tái tạo tế bào gan, duy trì chức năng gan trong các trường hợp gan bị tổn thương do viêm gan virus, bệnh gan do nhiễm độc chuyển hóa (do nhiễm độc, ví dụ do nhiễm độc thuốc, nhiễm trùng, gan nhiễm mỡ do rượu, dinh dưỡng quá mức, đái tháo đường, suy dinh dưỡng nặng thể Kwasi-orcor).

Hỗ trợ điều trị các bệnh viêm gan cấp, bán cấp và viêm gan mạn tính.

Làm chậm và ngăn ngừa gan nhiễm mỡ.

Hỗ trợ chăm sóc trước và sau phẫu thuật, đặc biệt trong phẫu thuật gan/ túi mật.

Liều dùng - Cách dùng

Cách dùng :

Dùng đường uống. Dùng sau bữa ăn hoặc theo chỉ định của bác sỹ.

Liều dùng:

Dùng 300mg/lần, 03 lần/ngày.

Trừ khi được bác sĩ kê toa cụ thể, liều thường dùng là:

Tuổi (cân nặng)

Liều đơn

Tổng liều hàng ngày

Trẻ em từ 12 tuổi trở lên (khoảng 43kg)

600mg phospholipid đậu nành

Mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 600mg (1800mg phospholipid đậu nành)

Thiếu niên và người lớn

Không sử dụng trong trường hợp sau

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Vì thuốc có chứa dầu đậu nành nên có thể gây ra các phản ứng dị ứng nặng.

Lưu ý khi sử dụng

Những trường hợp kém hấp thu có thể tăng nguy cơ gây tiêu chảy hoặc có mỡ trong phân khi sử dụng Phosphorylcholine.

Nếu triệu chứng trở nặng hoặc nếu bạn có các triệu chứng không rõ ràng khác, điều quan trọng là phải báo cho bác sĩ.

Việc điều trị bằng thuốc này không thay thế cho việc tránh các chất độc hại gây tổn thương gan (như rượu). Trong viêm gan mạn tính, liệu pháp bổ trợ với phospholipid đậu nành chỉ được cân nhắc khi trong thời gian điều trị có sự biểu hiện của triệu chứng chủ quan được cải thiện.

Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng phụ và triệu chứng có ý nghĩa cần thông báo và áp dụng biện pháp khi có thể xảy ra các rối loạn tiêu hóa, như đau bụng, phân mềm và tiêu chảy.

Trong một số rất hiếm trường hợp, có thể xảy ra các phản ứng dị ứng như nổi mẩn hoặc phát ban trên da (ngoại ban, mề đay).

Nếu để ý thấy bất kỳ tác dụng phụ nào nói trên, đặc biệt là phản ứng dị ứng, hãy ngưng dùng Phosphorylcholine và báo cho bác sĩ biết, người sẽ quyết định về độ nặng và áp dụng các biện pháp cần thiết.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

Tác dụng thuốc khác

Chưa có báo cáo về tương tác của phosphatidylcholine với các thuốc khác.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có thông tin về độ an toàn và hiệu quả của thuốc trên phụ nữ có thai và cho con bú, do đó không nên dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có thông tin về độ an toàn và hiệu quả của thuốc trên phụ nữ có thai và cho con bú, do đó không nên dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Lái xe / vận hành máy móc

Phosphorylcholine không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Quá liều

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

Dược lý

Cơ chế tác dụng:

Trong số các tính chất dược lực học được báo cáo, tác dụng bảo vệ gan được tìm thấy trong nhiều mô hình thực nghiệm về tổn thương gan cấp, chẳng hạn do ethanol, cồn alkyl, tetraclorua carbon, paracetamol và galactosa-min. Hơn nữa, trong các mô hình mạn tính (ethanol, thioacetamid, dung môi hữu cơ) cũng thấy sự ức chế gan nhiễm mỡ và xơ hóa, vì hoạt chất được cho là làm tăng tốc sự tái sinh và ổn định màng, sự peroxid-hóa bị ức chế và sự tổng hợp collagen bị ức chế. Hiện không có các nghiên cứu dược lực học trên người.

Dược lực học

Trong số các tính chất dược lực học được báo cáo, tác dụng bảo vệ gan được tìm thấy trong nhiều mô hình thực nghiệm về tổn thương gan cấp, chẳng hạn do ethanol, cồn alkyl, tetraclorua carbon, paracetamol và galactosamin. Hơn nữa, trong các mô hình mạn tính (ethanol, thioacetamid, dung môi hữu cơ) cũng thấy sự ức chế gan nhiễm mỡ và xơ hóa, vì hoạt chất được cho là làm tăng tốc sự tái sinh và ổn định màng, sự peroxid-hóa bị ức chế và sự tổng hợp collagen bị ức chế. Hiện không có các nghiên cứu dược lực học trên người.

Dược động học

Các thí nghiệm dược động học trên động vật cho thấy hơn 90% liều phospholipid đậu nành đánh dấu phóng xạ đã uống được hấp thu ở ruột non. Phần lớn được phospholipase A tách thành 1 acyl-lysophosphatidylcholin, 50% chất này được tái acrylat-hóa ngay lập tức thành phosphatidylcholin nhiều nối đôi chưa bão hòa trong quá trình hấp thu ở niêm mạc ruột. Phosphatidylcholin nhiều nối đôi chưa bão hòa này vào máu qua đường bạch huyết và từ đó chủ yếu được gắn với HDL đi đến gan.

Các thử nghiệm về dược động học trên người được thực hiện với dilinoleoylphosphatidylcholin đánh dấu đồng vị phóng xạ (3H và 14C). Phần cholin được đánh dấu với 3H và acid linoleic được đánh dấu với 14C. Nồng độ 3H cực đại đạt được sau 6 đến 24 giờ và chiếm đến 19,9% liều dùng. Thời gian bán hủy của thành phần cholin là 66 giờ.

Nồng độ 14C cực đại đạt được sau 4 đến 12 giờ và chiếm đến 27,9% liều dùng. Thời gian bán hủy của thành phần này là 32 giờ.

Về thải trừ, 2% chất đánh dấu 3H và 4,5% 14C được tìm thấy trong phân, 6% chất đánh dấu 3H và chỉ một lượng nhỏ 14C được tìm thấy trong nước tiểu.

Những kết quả này cho thấy cả hai chất đồng vị phóng xạ đều được hấp thu hơn 90% ở ruột.

Bảo quản

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Sản phẩm có chứa Phospholipid

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)