Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Rifaximin

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Rifaximin
Công dụng

Rifaximin được FDA chấp thuận cho các chỉ định sau:

  • Điều trị hội chứng ruột kích thích kèm tiêu chảy (IBS-D) ở người lớn.
  • Giảm nguy cơ tái phát bệnh não gan (HE) rõ ràng ở người lớn.
  • Điều trị bệnh tiêu chảy khi đi du lịch (TD) do các chủng Escherichia coli không xâm lấn ở người lớn và người từ 12 tuổi trở lên.

Ngoài ra, Rifaximin còn được sử dụng trong một số trường hợp như sau:

  • Tăng sinh vi khuẩn ruột non (SIBO).
  • Bệnh viêm ruột, viêm túi thừa.
  • Viêm phúc mạc tự phát do vi khuẩn.
  • Nhiễm trùng Clostridium difficile (CDI).
Liều dùng - Cách dùng
  • Hội chứng ruột kích thích kèm tiêu chảy ở người lớn: 400 mg x 3 lần/ngày hoặc 550 mg x 2 lần/ngày, dùng trong 14 ngày.
  • Giảm nguy cơ tái phát bệnh não gan: 550 mg x 2 lần/ngày.
  • Ngăn ngừa tiêu chảy khi đi du lịch: 200 mg x 2 lần/ngày hoặc 600 mg mỗi ngày.
Không sử dụng trong trường hợp sau
  • Quá mẫn với Rifaximin, Rifamycin.
  • Người đang dùng các thuốc chống nhiễm trùng Rifamycin khác.
  • Người đang dùng thuốc ức chế P-glycoprotein (P-gp) như Cyclosporine.
Lưu ý khi sử dụng

Cần thận trọng khi dùng Rifaximin ở những bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh loại C).

Tác dụng không mong muốn

Bệnh nhân được điều trị bằng Rifaximin có thể phát triển các phản ứng thuốc có hại, bao gồm buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, mệt mỏi, phù ngoại biên, chóng mặt và co thắt cơ. Ngoài ra, việc sử dụng lâu dài có liên quan đến nhiễm trùng nấm hoặc vi khuẩn.

Tác dụng thuốc khác

Rifaximin có thể tương tác với một số loại thuốc sau đây:

  • Cyclosporin: Làm tăng nồng độ Rifaximin.
  • Thuốc Warfarin: Làm thay đổi thời gian đông máu INR.
  • Thuốc tránh thai nội tiết tố: Làm giảm nồng độ ethinyl estradiol và norgestimate.
Dược động học
  • Hấp thu: Thời gian trung bình để đạt nồng độ Rifaximin đỉnh trong huyết tương ở những người khỏe mạnh là khoảng một giờ. Cmax trung bình dao động từ 2,4 đến 4 ng/mL sau khi dùng một liều Rifaximin đơn lẻ và nhiều liều Rifaximin. Một bữa ăn nhiều chất béo được tiêu thụ 30 phút trước khi dùng liều Rifaximin ở những người khỏe mạnh đã làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) từ 0,75 đến 1,5 giờ, làm tăng AUC 2 lần nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến Cmax.
  • Phân bố: Tỷ lệ liên kết protein trung bình là 67,5% ở người khỏe mạnh và 62% ở bệnh nhân suy gan.
  • Chuyển hóa: Rifaximin được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A4. Ngoài ra, Rifaximin chiếm 18% lượng phóng xạ trong huyết tương, cho thấy Rifaximin được hấp thụ trải qua quá trình chuyển hóa rộng rãi.
  • Thải trừ: Thời gian bán thải của Rifaximin khoảng 5,6 giờ ở những đối tượng khỏe mạnh và khoảng 6 giờ ở những bệnh nhân IBS-D. Rifaximin được bài tiết chủ yếu qua đường mật và một phần nhỏ qua nước tiểu.

Sản phẩm có chứa Rifaximin

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)