Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Ritodrin hydrochlorid

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Ritodrine
Công dụng

Chuyển dạ sớm không biến chứng

Liều dùng - Cách dùng

Đường uống

Chuyển dạ sớm không biến chứng

Người lớn: Bắt đầu điều trị bằng đường uống 30-60 phút trước khi kết thúc truyền IV với liều 10 mg, cứ 2 giờ một lần trong 24 giờ. Sau đó, 10-20 mg mỗi 4-6 giờ tùy theo phản ứng của bệnh nhân. Liều uống tối đa 120 mg mỗi ngày.

Đường tiêm

Chuyển dạ sớm không biến chứng

Người lớn: Truyền tĩnh mạch, ban đầu 0,05 mg/phút. Tăng 0,05 mg/phút sau mỗi 10 phút cho đến khi bệnh nhân đáp ứng. Tốc độ thông thường: 0,15-0,35 mg/phút. Khi tiêm bắp: 10 mg mỗi 3-8 giờ. Duy trì trong 12-48 giờ sau khi các cơn co thắt dừng lại.

Không sử dụng trong trường hợp sau

Băng huyết trước sinh, sản giật và tiền sản giật nặng, thai chết lưu trong tử cung, bệnh tim.

Đe dọa sẩy thai, nhau tiền đạo và chèn ép dây rốn.

Lưu ý khi sử dụng

Yếu tố nguy cơ tim mạch, dùng steroid đồng thời, cường giáp, suy cơ tim, loạn nhịp tim, tăng huyết áp, đái tháo đường, hen phế quản được điều trị bằng thuốc chủ vận beta, cho con bú.

Theo dõi glucose và kali huyết tương.

Theo dõi mạch mẹ trong suốt quá trình truyền dịch; điều chỉnh nhịp độ để tránh nhịp tim của mẹ vượt quá 140 nhịp/phút.

Theo dõi tình trạng bù nước của bệnh nhân để giảm nguy cơ phù phổi.

Ngừng điều trị nếu có dấu hiệu phù phổi.

Tác dụng không mong muốn

Nhịp tim nhanh, hồi hộp, nhức đầu, hồi hộp, lo lắng, buồn nôn, nôn.

Có khả năng gây tử vong: Hiếm gặp, sốc phản vệ, loạn nhịp tim, phù phổi, hạ kali máu.

Tác dụng thuốc khác

Có thể tăng cường phong tỏa thần kinh cơ được tạo ra bởi pancuronium và vecuronium.

Có thể gây tử vong: Thuốc làm giảm kali có thể làm tăng nguy cơ hạ kali máu.

Quá liều

Có thể dẫn đến nhịp tim nhanh, kích thích thần kinh trung ương, hạ kali máu và tăng đường huyết.

Dược lý

Một chất chủ vận β2-adrenoceptor có chọn lọc với tác dụng chính của nó trên tử cung, gây ra sự thư giãn. Nó làm giảm cường độ và tần suất của các cơn co thắt. Nhịp tim cũng tăng lên trong khi huyết áp tâm trương giảm. Có thể gây giãn phế quản nhưng điều này không có ý nghĩa lâm sàng trong việc sử dụng nó.

Dược động học

Hấp thu: Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa (uống). Khả dụng sinh học: khoảng 30% liều uống.

Phân bố: Qua nhau thai.

Chuyển hóa: Qua gan: Bằng cách liên hợp với axit glucuronic hoặc sulfat.

Bài tiết: 70-90% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu trong vòng 10-12 giờ.

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)