Liều dùng
Somatropin chỉ nên được kê đơn bởi các bác sĩ chuyên môn có kinh nghiệm.
Liều lượng phải được điều chỉnh phù hợp đối với tình trạng từng bệnh nhân, tình trạng lâm sàng và các xét nghiệm đi kèm.
Người lớn
Ở những bệnh nhân bị thiếu hụt Somatotropin bẩm sinh hay nguyên phát, liều khuyến cáo để phục hồi từ 0,2 đến 0,5 mg / ngày. Sau đó nên điều chỉnh liều tùy theo nồng độ IGF-1.
Ở những bệnh nhân bị thiếu somatotropin mắc phải ở tuổi trưởng thành, nên bắt đầu điều trị với liều thấp từ 0,1 đến 0,3 mg / ngày. Khuyến cáo tăng dần liều lượng theo từng tháng tùy thuộc vào kết quả lâm sàng, tác dụng phụ xảy ra và tùy theo nồng độ IGF-1.
Liều điều trị ở nữ giới có thể cao hơn nam giới do sự nhạy cảm đối với nồng độ IGF-1 ngày càng tăng theo thời gian ở bệnh nhân nam. Điều này có nghĩa là với cùng 1 liều, có thể xảy ra trường hợp chưa đủ liều ở nữ giới (đặc biệt là nữ giới đang dùng estrogen đường uống) nhưng lại quá liều ở nam giới.
Trong cả hai trường hợp, việc điều trị phải đạt được nồng độ IGF-I và phù hợp theo độ tuổi, không vượt quá giới hạn 2 lần độ lệch chuẩn. Liều duy trì thay đổi đáng kể đối với mỗi bệnh nhân, nhưng hiếm khi vượt quá 1,0 mg / ngày.
Việc điều chỉnh liều lượng hormone Somatotropin chính xác nên được kiểm tra 6 tháng một lần.
Trẻ em
Liều dùng điều trị chậm phát triển liên quan đến thiếu hụt Somatotropin:
- Liều thông thường từ 0,025 đến 0,035 mg/kg/ngày hoặc từ 0,7 đến 1,0 mg/m2/ngày. Nếu tình trạng thiếu hụt Somatotropin vẫn còn tiếp diễn ở tuổi thiếu niên, nên tiếp tục điều trị bằng hormone cho đến khi phát triển hoàn toàn.
Liều dùng điều trị chậm phát triển liên quan đến hội chứng Turner:
- Liều thông thường từ 0,045 đến 0,067 mg/kg/ngày hoặc từ 1,3 đến 2,0 mg/m2/ngày.
Liều dùng điều trị chậm phát triển liên quan đến suy thận mạn:
- Liều thông thường từ 0,050 mg/kg/ngày hoặc 1,4 mg/m2/ngày.
Liều dùng điều trị chậm phát triển đối với trẻ sinh thiếu tháng:
Liều thông thường từ 0,035 mg/kg/ngày hoặc từ 1,0 mg/m2/ngày.
Liều 0,035 mg/kg/ngày thường được khuyến cáo cho đến khi trẻ đạt được chiều cao cuối cùng, ngừng điều trị sau năm điều trị đầu tiên nếu tốc độ tăng trưởng nhỏ hơn +1 SD (độ lệch chuẩn).
Ngoài ra, nên ngừng điều trị nếu tốc độ tăng trưởng dưới 2 cm mỗi năm đối với bé gái có tuổi xương trên 14 tuổi và bé trai có tuổi xương trên 16 tuổi.
Liều dùng điều trịt chậm phát triển liên quan đến hội chứng Noonan:
- Liều thông thường khuyến cáo là 0,066 mg/kg/ngày, tuy nhiên trong một số trường hợp có thể dùng liều thấp hơn với 0,033 mg/kg/ngày.
- Nên ngừng điều trị tại thời điểm đầu xương đã hoàn toàn nối liền với thân xương.
Liều dùng điều trị chậm phát triển liên quan đến hội chứng Prader-Willi:
- Liều khuyến cáo là 0,035 mg/kg/ngày hoặc 1,0 mg/m2/ngày.
- Liều hàng ngày không được vượt quá 2,7 mg. Không nên điều trị ở trẻ có tốc độ tăng trưởng dưới 1 cm mỗi năm và có triệu chứng không không ổn định.
- Ở những bệnh nhân này, việc điều trị phải luôn kết hợp với chế độ ăn ít calo, đồng thời luôn phải kiểm soát cân nặng trước và trong quá trình điều trị.
Đối tượng khác
- Liều lượng điều trị cần phải giảm dần theo độ tuổi.
- Ở bệnh nhân trên 60 tuổi, nên bắt đầu điều trị với liều 0,1 đến 0,2 mg mỗi ngày, tăng dần theo nhu cầu cá nhân của từng bệnh nhân. Liều duy trì ở những bệnh nhân này hiếm khi vượt quá 0,5 mg mỗi ngày.
- Không nên điều trị với bệnh nhân trên 80 tuổi.
Cách dùng
- Thuốc được tiêm dưới da vào mỗi buổi tối, cần phải thay đổi vị trí tiêm để ngăn ngừa mất mô mỡ.