Nhiễm khuẩn đường ruột gây:
Tiêu chảy.
Viêm ruột.
Lỵ trực khuẩn.
Ngừng nhiễm khuẩn trước, sau khi tiến hành các phẫu thuật tại đường ruột.
Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc
Xem giỏ thuốcChọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho
Nhiễm khuẩn đường ruột gây:
Tiêu chảy.
Viêm ruột.
Lỵ trực khuẩn.
Ngừng nhiễm khuẩn trước, sau khi tiến hành các phẫu thuật tại đường ruột.
Liều dùng
Người lớn: 6-12g/2 lần/ngày.
Trẻ em: 100mg/kg/ngày.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Dùng Sulfaguanidin thận trọng với người:
Hen suyễn.
Người cao tuổi.
Người thiếu men G6PD.
Người suy thận, suy gan.
Người tiền sử dị ứng.
Ngừng khi xuất hiện phát ban.
Uống nhiều nước.
Hạ đường huyết.
Phản ứng độc hận.
Viêm đại tràng giả mạc.
Phản ứng quá mẫn.
Vàng da.
Ảnh hưởng chỉ số IG.
Kernicterus ở trẻ sơ sinh.
Suy giáp.
Rối loạn gan.
Phản ứng thần kinh.
Phản ứng độc thận.
Phản ứng nghiêm trọng:
Hội chứng Stevens-Johnson.
Rối loạn tạo máu.
Hoại tử biểu bì nhiễm độc.
Sốc phản vệ.
Sulfaguanidin đối kháng tác dụng với:
Thuốc gây tê cục bộ procaine.
Chất đối kháng bởi PABA.
Sulfaguanidin làm tăng cường tác dụng của:
Thuốc chống động kinh Phenytoin.
Thuốc ức chế miễn dịch Methotrexate.
Thuốc chống đông đường uống.
Hợp chất acid hóa nước tiểu: Nguy cơ kết tinh trong nước tiểu tăng.
Sulfaguanidin có thể gây thay đổi kết quả của:
Xét nghiệm Urobilinogen.
Xét nghiệm Creatinin.
Xét nghiệm Ure.
Sulfaguanidin thuộc nhóm Sulfamid. Sulfaguanidin là một sulfonamide kết hợp với một nửa guanidine được sử dụng để ngăn chặn quá trình tổng hợp axit folic, chủ yếu được sử dụng trong thú y. Sulfaguanidine sử dụng như một chất chống nhiễm trùng. Sulfaguanidine được hấp thu kém từ ruột nhưng rất phù hợp để điều trị bệnh lỵ trực khuẩn và các bệnh nhiễm trùng đường ruột khác.
Hấp thu: 20-50%. Với liều 1-7g đường uống, sau 2-4 giờ, Sulfaguanidine đạt nồng độ 14-40mcg/ml.
Thải trừ: Nước tiểu và phân.
Sulfaguanidin để nơi khô ráo, tránh nơi nóng ẩm, trẻ em hay đùa nghịch.
Đê nguyên thuốc trong vỉ, lọ, đậy kín.
Để khô ráo, nơi <30 độ.