Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Talniflumat

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Talniflumat
Công dụng

Viêm khớp dạng thấp

Viêm xương khớp

Thoái hoá khớp

Đau dây thần kinh hông

Đau sau chấn thương

Nhiễm trùng hoặc đau sau phẫu thuật

Bong gân

Nhiễm trùng phần phụ tử cung

Viêm họng

Viêm amidan

Viêm tai giữa

Viêm xoang

Xơ hóa nang

Liều dùng - Cách dùng

Liều dùng Talniflumate cho người lớn:

  • Liều thông thường: 370 mg x 3 lần/ngày.

  • Bệnh nặng: 740 mg x 3 lần/ngày.

  • Liều nên được điều chỉnh tuỳ theo tuổi bệnh nhân và triệu chứng bệnh.

Không sử dụng trong trường hợp sau

Tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Bệnh nhân có tiền sử hay đang bị viêm loét dạ dày, tá tràng.

Trẻ em dưới 12 tuổi.

Lưu ý khi sử dụng

Không nên uống rượu, bia khi dùng thuốc này vì có thể gây chảy máu dạ dày.

Thận trọng khi chỉ định thuốc này cho bệnh nhân rối loạn gan hay mật. 

Khi dùng thuốc kéo dài trong điều trị bệnh mãn tính cần xét nghiệm máu, nước tiểu, chức năng gan định kỳ. Nếu phát hiện bất cứ sự bất thường nào, cần có các biện pháp xử trí thích ứng như giảm liều hay ngừng sử dụng thuốc Talniflumate nếu cần thiết.

Cần cân nhắc khi chỉ định thuốc cho những bệnh nhân bị viêm, đau và sốt cấp tính nặng.

Không chỉ định đồng thời với những thuốc khác cùng tác dụng.

Thuốc này có thể che giấu dấu hiệu nhiễm trùng của bệnh nhân. Do đó, thuốc nên được dùng đồng thời với các kháng sinh tương ứng.

Theo dõi tình trạng bệnh nhân cẩn thận khi dùng thuốc cho bệnh nhân lớn tuổi và trẻ em.

Tác dụng không mong muốn

Hiếm gặp

Nôn, buồn nôn ở những bệnh nhân mẫn cảm.

Không xác định tần suất

Trong điều trị kéo dài, talniflumate gây rối loạn hệ dạ dày – ruột bao gồm xuất huyết hay viêm loét trong hệ tiêu hóa.

Tác dụng thuốc khác

Tương tác với các thuốc khác:

Thuốc làm tăng hiệu quả của thuốc chống đông. Do đó, giảm liều khi cần thiết.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Tính an toàn cho phụ nữ có thai chưa được thiết lập, do đó, không nên chỉ định thuốc này cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú

Tính an toàn cho phụ nữ đang cho con bú chưa được thiết lập, do đó, không nên chỉ định thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú.

Quá liều

Quá liều và độc tính

Một số trường hợp quá liều được báo cáo. Tất cả các trường hợp này không có dấu hiệu đặc biệt nào và đều hồi phục không di chứng.

Cách xử lý khi quá liều Talniflumate

Không có báo cáo.

Dược lực học

Talniflumate là một tiền chất của acid niflumic, khi vào cơ thể sẽ chuyển hoá thành acid niflumic – một thuốc chống viêm không steroid, có tác dụng chống viêm giảm đau.

Cơ chế chung cho các tác dụng đã nêu trên là do ức chế tổng hợp prostaglandin, leukotrien. Talniflumate có tác dụng kháng bradykinin và cả tác dụng ổn định lysosom.

Giống như tất cả các thuốc chống viêm không steroid khác, Talniflumate làm tăng thời gian chảy máu do ức chế tổng hợp prostaglandin ở tiểu cầu, dẫn đến ức chế kết tụ tiểu cầu (tác dụng trên tiểu cầu liên quan đến liều dùng và có thể phục hồi; với liều thông thường tác dụng này là vừa hoặc nhẹ).

Ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận làm giảm lưu lượng máu đến thận, ở người có bệnh tim từ trước, điều này có thể gây suy thận cấp và suy tim, đặc biệt ở người có bệnh suy tim mạn. Giảm sản xuất prostaglandin ở thận dẫn đến giữ nước trong cơ thể và gây suy tim cấp.

Ức chế tổng hợp prostaglandin ở dạ dày, làm giảm tạo chất nhày ở dạ dày, dẫn đến nguy cơ loét dạ dày và chảy máu đường tiêu hóa, đặc biệt ở người cao tuổi.

Trong điều trị viêm khớp dạng thấp hoặc thoái hóa xương khớp, các thuốc chống viêm không steroid thường được dùng chủ yếu để giảm đau hơn là chống viêm; các thuốc này chỉ ức chế tổng hợp và ức chế giải phóng các chất trung gian gây đau và viêm (prostaglandin, bradykinin, histamin), do đó talniflumate chỉ làm nhẹ bớt các triệu chứng của bệnh như đau, cứng đờ, và làm tăng giới hạn vận động và các hoạt động chức năng; thuốc không làm ngừng bệnh lâu dài hoặc đảo ngược quá trình bệnh cơ bản.

Để đạt được điều đó, người bệnh phải được điều trị với các thuốc ức chế miễn dịch như dùng liều cao glucocorticoid.

Tác dụng giảm đau của talniflumate là do ức chế tổng hợp prostaglandin. Prostaglandin làm các thụ thể đau tăng nhạy cảm với các kích thích cơ học và với các chất trung gian hóa học khác (như bradykinin, histamin).

Bởi vậy, trong lâm sàng, talniflumate là thuốc giảm đau rất có hiệu lực trong các trường hợp đau sau phẫu thuật. Vì có nguy cơ gây chảy máu, không dùng talniflumate để điều trị đau liên quan đến xuất huyết nội (đau sau khi bị tai nạn) hoặc đau liên quan đến chấn thương ở hệ thần kinh trung ương.

Dược động học

Hấp thu

Talniflumate hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Sau khi uống 1 liều thuốc ở dạng viên nang thông thường hoặc viên nang phóng thích kéo dài, nồng độ đỉnh trong huyết thanh tương ứng xuất hiện ở khoảng 0,5-2 giờ và 6-7 giờ.

Thức ăn không làm thay đổi sinh khả dụng của talniflumate, nhưng làm chậm tốc độ hấp thu talniflumate. Nồng độ ổn định của thuốc trong huyết tương đạt được trong vòng 24-48 giờ sau khi dùng thuốc liên tục.

Phân bố

Talniflumate liên kết mạnh với protein huyết tương (khoảng 99%). Thể tích phân bố của thuốc xấp xỉ 0,1 l/kg.

Chuyển hóa

Chuyển hóa chủ yếu qua gan, liên hợp với acid glucuronic.

Thải trừ

Thời gian bán thải trong huyết tương của thuốc sau khi uống viên nang thông thường và viên nang phóng thích kéo dài tương ứng là 2-4 giờ và 5,5-8 giờ. Talniflumate bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng liên hợp với acid glucuronic.

Sản phẩm có chứa Talniflumat

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)