Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Tần giao

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Cao Tần giao
Công dụng

Trong y học cổ truyền Trung Quốc, tần giao được điều trị thấp khớp và sốt do thiếu khí và huyết, có tác dụng giảm đau, hạ sốt, lợi tiểu, chống nhiễm độc gan.

Tần giao còn được dùng làm thuốc bổ đối với hệ tiêu hoá, chức năng dạ dày, gan và túi mật [Huang K.C., 1999: 204; Darshan S. et al., 2004).

Liều dùng - Cách dùng

Liều dùng: 3 - 10g. Những người mắc chứng chân tay tê đau, lâu ngày nhưng cơ thể suy nhược thiếu máu, khí huyết đều kém, không được dùng.

Một số ứng dụng:

Bài số 1: Chữa phong thấp đau nhức:

Tần giao

5g

Sinh địa

3g

Thục địa

3g

Thạch cao

1g

Khương hoạt

2g

Phòng phong

3g

Bạch chỉ

2g

Tế tân

1,5g

Hoàng cầm

1,5g

Đương quy

5g

Bạch thược

3g

Xuyên khung

2g

Phục linh

3g

Cam thảo

1,5g

Độc hoạt

2g

Sắc uống.

Bài số 2: Chữa hoàng đản, chân tay co đau, đầy bụng, tức ngực khat nhưng không muốn uống, nước tiểu ít và vàng, tiêu chảy:

Tần giao

5g

Nhân trần

5g

Mộc thông

3g

Liên kiều

3g

Hoạt thạch

2g

Cam thảo

3g

Sắc uống.

Bài số 3: Chữa sốt buổi chiều, hâm hấp nóng trong xương, kể cả nguyên nhân do lao phổi khi ngủ ra mồ hôi trộm: Dùng Tần giao 9g; Địa cốt bì 9g; Thanh cao 6g; Cam thảo 6g. Sắc uống.

Dược lý

Hoạt chất gentiopicrosid phân lập từ tần giao có hoạt tính chống viêm trên phù thực nghiệm bàn chân chuột cống trắng gây bởi carrageenan. Gentianin có tác dụng chống viêm mạnh gấp 2 lần so với aspirin.

Ngoài ra, tần giao còn có tác dụng chống quá mẫn cảm, kháng histamin, gây an thần, gây ngủ, làm giảm tần số đập của tim và huyết áp và tác dụng kháng khuẩn.

Cao nước rễ tần giao có hoạt tính trên hệ thần kinh trung ương. Gentiopicroside, một thành phần secoiridoid đắng chủ yếu phân lập từ rễ tần giao có tác dụng dự phòng tổn thương gan gây bởi hóa chất và miễn dịch ở chuột nhắt trắng.

Bảo quản

Bảo quản dược liệu nôi khô ráo, thoáng mát.

Đặc điểm

Mô tả

-Cây thảo nhỏ, sống nhiều năm, cao 30 – 60 cm. Rễ mập, dài khoảng 20 – 30 cm, màu trắng ngà. Thân hình trụ, mọc thẳng, nhẵn.

- Lá mọc đối, có bè, hình mác hoặc hình trứng dài 6 – 28 cm, rộng 2,5 – 6 cm, gốc thuôn hẹp, đầu nhọn, hai mặt nhẵn, gân song song, 5 -7.

- Hoa không cuống, mọc tụ họp ở kẽ lá gần “gọn thành cụm nhiều hoa, đôi khi chỉ vài cái lẻ “; hoa màu lơ hay lơ tím; đài 4 – 5 răng 0,5 – 1 mm, hợp thành ống, tràng hình trụ có gốc màu vàng nhạt, cánh hoa 3 – 4,5 mm; nhị đính ở nửa của ống tràng, chỉ nhị 5 -7 mm, bao phấn hẹp 1,2 – 2,5 mm.

- Quả hình trứng – elip, dài 1,5 – 1,7 cm, có nhiều hạt màu nâu sáng.

- Mùa hoa: tháng 7- 10.

Bộ phận dùng:

- Rễ đã được phơi hay sấy khô của nhiều loài tần giao gồm: tần giao (Gentiana macrophylla Pall.) và thô kinh tần giao (Gentiana crassicaulis Duthic ex Burk.); ma hoa tần giao = ma hoa giao (Gentiana straminea Maxim.), tiểu tần giao (Gentiana dahurica Fisch), họ Long đởm (Gentianaceae).

- Rễ thu hoạch vào mùa xuân thu. Rễ đào lên, rửa sạch.

Sản phẩm có chứa Tần giao

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)