Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Than thảo mộc dược dụng

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Than thảo mộc dược dụng, canxi phosphat, canxi carbonat, cam thảo, Carbogast
Công dụng

Các chứng bệnh về dạ dày và đường ruột: Sình hơi, ợ chua, dư acid, viêm dạ dày. Carbogast còn được dùng để điều trị di chứng của kiết lỵ...

Liều dùng - Cách dùng

Cách dùng

Uống trước hay sau bữa ăn, nên nhai kỹ trước khi nuốt.

Liều dùng

Liều dùng trung bình của thuốc Carbogast:

  • Người lớn: Mỗi lần uống 1 - 2 viên, ngày 2 - 3 lần.
  • Trẻ em: Mỗi lần uống 1 viên, ngày 1 - 3 lần.
Không sử dụng trong trường hợp sau

Người dùng quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

Trong trường hợp bệnh tiểu đường, lưu ý lượng đường có trong mỗi viên là 560 mg.

Tác dụng không mong muốn

Khi sử dụng thuốc Carbogast, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như sau:

Dùng thuốc ở liều cao có thể làm cho phân có màu đen.

Dùng thuốc kéo dài và liều cao, có thể gây tăng calci huyết, sỏi thận và suy thận.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tác dụng thuốc khác

Than thảo mộc có đặc tính hấp phụ có thể làm giảm sự hấp thu theo đường tiêu hóa của các thuốc khác, do đó nên dùng Carbogast cách xa các thuốc khác sau hơn 2 giờ.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Thuốc Carbogast dùng được cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Thuốc Carbogast dùng được cho phụ nữ đang cho con bú.

Lái xe / vận hành máy móc

Thuốc không gây ảnh hưởng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Quá liều

Chưa có báo cáo ghi nhận về vấn đề sử dụng quá liều.

Dược lực học

Than thảo mộc dược dụng:

Hấp phụ nhiều hợp chất vô cơ, hữu cơ dùng điều trị cấp cứu ngộ độc do thuốc hoặc hóa chất.

Hấp phụ các chất độc do vi khuẩn bài tiết ra ở đường tiêu hóa trong bệnh nhiễm khuẩn.

Calci phosphat: Tan trong dung dịch acid ở dạ dày. Được dùng như chất kháng acid.

Calci carbonat: Trung hòa và làm giảm đau do dịch acid ở dạ dày hay do loét tá tràng.

Cam thảo: Bổ tỳ ích khí, thanh nhiệt giải độc, điều hòa tác dụng các thuốc, giảm đau thượng vị, vùng bụng.

Tác dụng tổng hợp của thuốc: Hấp phụ các chất khí, chất độc ở đường tiêu hóa, trung hòa acid dư, giảm đau trong trường hợp viêm dạ dày, loét tá tràng, điều hòa tác dụng các thuốc giảm đau thượng vị, vùng bụng.

Dược động học

Than thảo mộc dược dụng: Không hấp thu qua đường tiêu hóa, được thải nguyên dạng theo phân.

Calci phosphat: Tan trong dịch vị, phần lớn không tan trong ruột, hấp thu rất ít từ ruột và được thải ra ngoài.

Calci carbonat: Chuyển thành calci clorid bởi dịch acid ở dạ dày, một ít hấp thu từ ruột, khoảng 80% biến đổi trở lại thành calci không tan như: Carbonat, stearat và được thải ra ngoài.

Cam thảo: Vào các kinh tâm, phế, tỳ, vị.

Bảo quản

Để nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30⁰C.

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)