Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Triclabendazole

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Triclabendazole
Công dụng

Người bị nhiễm sán lá gan, mật (do Fasciola hepatica và Fasciola gigantica).

Người bị bệnh sán lá phổi (Paragonimus) gây ra bởi chủng Paragonimuc westermani hoặc các chủng Paragonimus khác.

Liều dùng - Cách dùng

Liều dùng

Điều trị

Đối tượng sử dụng

Liều dùng

Nhiễm sán lá gan

Người lớn và trẻ em trên 4 tuổi

Uống 10 mg/kg, một liều duy nhất.

Nhiễm sán lá phổi

Người lớn và trẻ em trên 4 tuổi

Uống 20 mg/kg, chia làm 2 lần.

Nhiễm sán lá gan, phổi

Bệnh nhân suy thận

Không khuyến cáo sử dụng vì chưa có nghiên cứu.

Nhiễm sán lá gan, phổi

Bệnh nhân suy gan

Bệnh nhân suy gan nên dùng thận trọng, bác sĩ điều trị cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị và nguy cơ.

Cách dùng

Triclabendazol dùng đường uống.

Uống thuốc sau bữa ăn, có thể uống nguyên viên hoặc nhai rồi uống cùng với nước.

Không sử dụng trong trường hợp sau

Người có tiền sử quá mẫn với Triclabendazole.

Trẻ em dưới 4 tuổi.

Lưu ý khi sử dụng

Nhiễm sán lá phổi - điều trị tại bệnh viện vì có thể gây tổn thương thần kinh; nhiễm sán lá gan nặng - cơn đau bụng cấp tính do tắc ống dẫn mật bởi sán chết tại ống mật.

Một số bệnh nhân sử dụng Triclabendazole được ghi nhận có tăng thoáng qua từ nhẹ đến trung bình nồng độ các men gan trong huyết thanh (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm) và bilirubin toàn phần. Vì vậy nên thận trọng khi dùng thuốc này cho những bệnh nhân có rối loạn chức năng gan.

Không khuyến cáo điều trị đối với bệnh nhân suy thận do chưa có dữ liệu.

Thận trọng khi dùng triclabendazol ở những bệnh nhân bị thiếu hụt men glucose-6-phosphat dehydrogenase do khả năng gây tan huyết.

Thuốc có thể xảy ra chóng mặt, trong trường hợp này không nên lái xe, vận hành máy móc có khả năng gây nguy hiểm.

Tác dụng không mong muốn

Tần suất xuất hiện tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Rất thường gặp

Ra mồ hôi, đau bụng/ đau thượng vị.

Thường gặp

Yếu ớt, đau ngực, sốt, chán ăn.

Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, vàng da, cơn đau quặn mật.

Chóng mặt, choáng váng, nhức đầu, nổi mày đay, khó thở, ho.

Ít gặp

Ngủ gà, ngứa, đau lưng, tăng nhẹ creatinin huyết thanh có hồi phục.

Không xác định tần suất

Rối loạn tiêu hóa, đau đầu.

Dược lý

Triclabendazole là thuốc tẩy giun sán đối với các loài Fasciola.

Cơ chế hoạt động chống lại loài Fasciola hiện chưa được hiểu đầy đủ. Các nghiên cứu in vitro và nghiên cứu trên động vật cho thấy Triclabendazole và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó ( sulfoxide và sulfone ) được hấp thụ bởi lớp vỏ bên ngoài của giun chưa trưởng thành và trưởng thành, làm giảm điện thế màng nghỉ, ức chế chức năng tubulin cũng như protein. và tổng hợp enzyme cần thiết cho sự sống. Những rối loạn trao đổi chất này dẫn đến ức chế khả năng vận động, phá vỡ bề mặt bên ngoài của giun, ngoài ra còn ức chế quá trình sinh tinh và tế bào trứng/phôi.

Các nghiên cứu in vitro, nghiên cứu in vivo, cũng như các báo cáo trường hợp cho thấy khả năng phát triển đề kháng với Triclabendazole. Cơ chế kháng thuốc có thể do nhiều yếu tố và bao gồm những thay đổi trong cơ chế hấp thu/thả thuốc, phân tử đích và những thay đổi trong chuyển hóa thuốc. Ý nghĩa lâm sàng của tình trạng kháng Triclabendazole ở người vẫn chưa được làm rõ.

Dược lực học

Hoạt phổ chống ký sinh trùng của triclabendazol được đặc trưng bởi hoạt tính đặc hiệu chống lại sán lá chưa trưởng thành rất sớm, sán lá chưa trưởng thành và sán lá trưởng thành Fasciola hepatica và Fasciola gigantica ở cả gia súc và người. Triclabendazol có hiệu quả chống sán lá sớm từ 24 giờ sau khi nhiễm, cũng như vào các giai đoạn ủ bệnh (tuần 1- 4 sau khi bị nhiễm), giai đoạn cấp, bán cấp và mạn tính của bệnh.

Hoạt tính của TCBZ cũng được chứng minh trong nhiễm sán lá phổi do Paragonimus uterobilateralis ở chuột cống và do P. uterobilateralis, P. africanus, P. mexicanus và P. westermani ở người.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống một liều duy nhất 10 mg/kg Triclabendazole với bữa ăn 560 kcal cho bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh sán lá gan lớn, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương (Cmax) của Triclabendazole, các chất chuyển hóa sulfoxide và sulfone là 1,16, 38,6 và 2,29 μmol/L, tương ứng. Diện tích dưới đường cong (AUC) của Triclabendazole, chất chuyển hóa sulfoxide và sulfone lần lượt là 5,72, 386 và 30,5 μmol∙h/L.

Sau khi dùng đường uống một liều duy nhất Triclabendazole 10 mg/kg với bữa ăn 560 calo cho bệnh nhân mắc bệnh sán lá gan lớn, Tmax trung bình của hợp chất gốc cũng như chất chuyển hóa có hoạt tính sulfoxide là 3 đến 4 giờ.

Tác dụng của Cmax và AUC của thức ăn của chất chuyển hóa Triclabendazole và sulfoxide tăng khoảng 2-3 lần khi dùng Triclabendazole với liều duy nhất 10 mg/kg trong bữa ăn chứa khoảng 560 calo. Ngoài ra, chất chuyển hóa sulfoxide Tmax tăng từ 2 giờ ở đối tượng nhịn ăn lên 4 giờ ở đối tượng đã ăn.

Phân bố

Thể tích phân bố biểu kiến ​​(Vd) của chất chuyển hóa sulfoxide ở bệnh nhân đã ăn là khoảng 1L/kg.

Chuyển hóa

Tỷ lệ gắn kết với protein của Triclabendazole, chất chuyển hóa sulfoxide và chất chuyển hóa sulfone trong huyết tương người lần lượt là 96,7%, 98,4% và 98,8%.

Dựa trên các nghiên cứu in vitro, Triclabendazole được chuyển hóa chủ yếu bởi enzyme CYP1A2 (khoảng 64%) thành chất chuyển hóa sulfoxide có hoạt tính và ở mức độ thấp hơn bởi CYP2C9, CYP2C19, CYP2D6, CYP3A và FMO (flavin có chứa monooxygenase). Chất chuyển hóa sulfoxide này được chuyển hóa tiếp theo chủ yếu bởi CYP2C9 thành chất chuyển hóa sulfone có hoạt tính và ở mức độ nhỏ hơn bởi CYP1A1, CYP1A2, CYP1B1, CYP2C19, CYP2D6 và CYP3A4, trong ống nghiệm.

Thải trừ

Ở động vật, Triclabendazole được thải trừ chủ yếu qua đường mật qua phân (90%), cùng với chất chuyển hóa sulfoxide và sulfone. Dưới 10% liều uống được bài tiết qua nước tiểu.

Sản phẩm có chứa Triclabendazole

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)