Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Tripotassium dicitrato bismuthate

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Tripotassium dicitrato bismuthate
Công dụng

Loét tá tràng.

Loét dạ dày.

Nhiễm H. pylori.

Liều dùng - Cách dùng

Người lớn: 600mg, 2 lần/ngày, 30 phút trước ăn sáng & tối hoặc 300mg x 4 lần/ngày trước mỗi bữa ăn & 2 giờ sau khi bữa ăn cuối trong ngày.

Chỉnh liều theo tuổi, triệu chứng bệnh.

Không sử dụng trong trường hợp sau

Trẻ em. Phụ nữ có thai & cho con bú.

Thông thường người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc thì không được dùng thuốc. Các trường hợp khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc đơn thuốc bác sĩ. Chống chỉ định thuốc Tripotassium dicitrato bismuthate phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì lý do nào đó mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được dùng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

Những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc Tripotassium dicitrato bismuthate: người già, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan, suy thận, người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc… Hoặc đối tượng bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày.

Tác dụng không mong muốn

– Dùng lâu có thể gây suy nhược thần kinh trung ương.
– Loạn dưỡng xương, đen vòm miệng.
– Có thể có: buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Phân sẩm màu do bismuth sulfide.

Tác dụng thuốc khác
Tetracycline làm giảm hiệu quả thuốc Tripotassium dicitrato bismuthate.
Cân nhắc sử dụng chung thuốc Tripotassium dicitrato bismuthate với rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn hoặc lên men. Những tác nhân có thể thay đổi thành phần có trong thuốc.
Phụ nữ có thai và cho con bú

Chống chỉ định dùng cho phụ nữ mang thai. Thận trọng dùng cho phụ nữ cho con bú.

Quá liều

Đưa ra các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Thuốc có thể được loại bỏ khỏi cơ thể bằng cách rửa dạ dày. Để giảm sự hấp thu của thuốc, than hoạt tính được đưa cho bệnh nhân.

Dược lý

Tripot potassium dicitrato bismuthate là chất bảo vệ vết loét. Trong môi trường axit ở pH < 5, nó kích thích sản xuất Prostaglandin PGE2 và dẫn đến kích thích bài tiết chất nhầy và bicarbonat. Cùng với chất nhầy, Tripot Kali dicitrato bismuthat tạo thành phức hợp glycoprotein bismuth bao phủ vết loét và làm chậm sự di chuyển của H+. Phức hợp này hoạt động như một rào cản khuếch tán đối với axit clohydric. Nó cũng giết chết H. pylori.

Dược động học

Động học của sự hấp thu, phân phối, chuyển hóa và thải trừ thuốc để biết cách chọn đường đưa thuốc vào cơ thể (uống, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch...), số lần dùng thuốc trong ngày, liều lượng thuốc tuỳ theo từng trường hợp (tuổi, trạng thái bệnh, trạng thái sinh lý...)

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh tiếp xúc trực tiêp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần trong thuốc.

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)