Điều trị ung thư cổ tử cung.
Ung thư bàng quang.
Ung thư vú.
Ung thư túi mật.
Ung thư đại trực tràng.
Ung thư dạ dày.
Ung thư gan.
Ung thư phổi.
Ung thư tuyến tụy.
Ung thư tuyến tiền liệt.
Ung thư biểu mô tế bào.
Ung thư đại trực tràng di căn.
Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc
Xem giỏ thuốcChọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho
Điều trị ung thư cổ tử cung.
Ung thư bàng quang.
Ung thư vú.
Ung thư túi mật.
Ung thư đại trực tràng.
Ung thư dạ dày.
Ung thư gan.
Ung thư phổi.
Ung thư tuyến tụy.
Ung thư tuyến tiền liệt.
Ung thư biểu mô tế bào.
Ung thư đại trực tràng di căn.
|
Chỉ định |
Liều dùng |
|
Ung thư bàng quang, ung thu vú, ung thư túi mật, ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư biểu mô, ung thư phổi, ung thư gan,... |
3-6 viên có chứa 224mg uracil mỗi ngày, chia làm 2-3 lần, thời gian điều trị là 28 ngày liên tiếp, sau đó nghỉ 7 ngày. Nếu xảy ra tác dụng phụ, có thể hiệu chỉnh liều cho phù hợp |
|
Ung thư cổ tử cung |
6 viên có chứa 224mg uracil mỗi ngày, chia làm 2-3 lần, thời gian điều trị là 28 ngày liên tiếp, sau đó nghỉ 7 ngày. Nếu xảy ra tác dụng phụ, có thể hiệu chỉnh liều cho phù hợp |
|
Ung thư đại trực tràng di căn |
Kết hợp với calci folate: 300mg/m2 chia làm 3 lần, thời gian điều trị là 28 ngày liên tiếp, sau đó nghỉ 7 ngày. Nếu xảy ra tác dụng phụ, có thể hiệu chỉnh liều cho phù hợp |
Mẫn cảm với uracil.
Phụ nữ có thai.
Phụ nữ đang cho con bú.
Phối hợp với sorivudine.
Sử dụng theo đúng liều lượng khuyến cáo.
Thông báo với người bệnh tất cả những phản ứng phụ có thể xảy ra trong quá trình điều trị.
Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp phải trong quá trình điều trị bao gồm:
Tiêu chảy, mất nước, rối loạn tiêu hóa, hiếm khi gặp viêm phổi kẽ, đau thắt ngực.
Viêm tụy.
Buồn nôn, viêm miệng, táo bón, đau bụng.
vàng da, mệt mỏi, tăng AST/ALT, chán ăn.
Đái ra máu, protein niệu.
Rụng tóc, viêm da, bất thường móng tay, nhạy cảm với ánh sáng.
Một số phản ứng phụ có thể dẫn đến tử vong: Viêm ruột xuất huyết, thiếu máu cục bộ, xơ gan, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu.
Việc phối hợp với các liệu pháp hóa trị hoặc xạ trị khác có thể làm tăng phản ứng bất lợi đối với người bệnh.
Phenytoin, warfarin: Tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng không mong muốn.
Sorivudine: Tăng nguy cơ rối loạn tạo máu nghiêm trọng nếu dùng đồng thời.
Uracil là một chất tương tự cơ bản của thymine và được tìm thấy trong cả DNA và RNA. Là một nucleotide pyrimidine, nó có một nhóm axit amin ở vị trí 2′ và một nhóm carboxy ở vị trí 5′. U và T tương đương nhau về khả năng lưu trữ, truyền tải thông tin và cơ sở ghép nối của chúng với Adenine.
Trong DNA, U hiện diện trong dimer pyrimidine, liên hợp tri- và tetradiphosphate, chất trung gian sửa chữa DNA và sự kết hợp U dựa trên tổn thương DNA. Nó được phân loại là chất chống chuyển hóa, có nghĩa là nó có thể ngăn chặn các enzym tham gia vào quá trình chuyển hóa tế bào, nơi mà sự kết hợp của nó vào DNA có một số tác dụng sinh học và dược lý.
Ngoài vai trò miễn dịch tích cực này của U trong DNA, sự kết hợp DNA của U có thể tác động tiêu cực đến chức năng tế bào của hệ thống lưu trữ thông tin di truyền, làm mất ổn định cấu trúc xoắn DNA của Watson-Crick, ức chế sự sao chép DNA, sự tăng trưởng và phát triển của tế bào, nêu bật tầm quan trọng của cơ chế tế bào để phát hiện và loại bỏ uracil không phù hợp khỏi DNA.
Uracil ức chế dihydropyrimidine dehydrogenase (DPD), enzym chính chuyển hóa 5-FU, do đó làm tăng tiếp xúc với 5-FU và hoạt động chống ung thư.
Hấp thu: Uracil được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Khả năng hấp thu giảm khi có mặt của thức ăn. Thời gian thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là khoảng 30 phút.
Thải trừ: Thời gian bán thải của uracil là từ 20 - 40 phút.