Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Ba chạc

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Cao ba chạc, chè cỏ, bí bái, mạt, dầu dấu, chè đắng, tam xoa khổ, tam nha khổ, chằng ba, Evodia lepta (Spreng.) Merr
Công dụng

Theo Y học cổ truyền, ba chạc có tính lạnh, vị đắng, mùi thơm nhẹ, quy kinh can và tỳ vị. Trong Đông y, ba chạc có tác dụng giải nhiệt, giảm đau, giải độc, trừ thấp, trị ngứa.

Kháng khuẩn, kháng viêm

Các dẫn xuất acid benzoic prenyl hóa từ thân cây ba chạc đã được phân lập cho thấy tác dụng ức chế nhiều loại vi khuẩn và nấm gây bệnh. Hơn nữa, chiết xuất nước của cây này cũng có tác dụng ức chế các cytokine tiền viêm, hỗ trợ giảm viêm hiệu quả. Những hoạt chất này tạo nên khả năng điều trị các bệnh ngoài da do vi khuẩn, các chứng viêm nhiễm, phù nề, đặc biệt phổ biến trong y học cổ truyền.

Chống ung thư và bảo vệ thần kinh
Các nghiên cứu chỉ ra rằng oligosaccharide chiết xuất từ cây ba chạc có hoạt tính chống oxy hóa và kháng ung thư rõ rệt. Chiết xuất bằng các phương pháp khác nhau như chiết xuất bằng enzyme hay bằng vi sóng đã cho sản phẩm có hoạt tính sinh học cao, giúp ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư vú. Ngoài ra, các hợp chất coumarin từ rễ cây còn được chứng minh có tác dụng bảo vệ thần kinh, cải thiện trí nhớ và chống suy giảm nhận thức trong mô hình động vật bị tổn thương thần kinh.

Kháng virus, đặc biệt trong chống virus cúm
Nghiên cứu in vivo trên chuột bị nhiễm virus cúm H1N1 cho thấy chiết xuất nước của cây ba chạc giúp giảm tải lượng virus và cải thiện các triệu chứng viêm phổi do virus gây ra. Cơ chế chống virus có liên quan đến việc ức chế con đường tín hiệu HSP90/NF-κB, từ đó làm giảm viêm và ức chế sinh sản virus. Hiệu quả này cho thấy cây ba chạc có tiềm năng là một loại thảo dược hỗ trợ điều trị các bệnh nhiễm virus đường hô hấp.

Lợi sữa

Cao hay nước sắc từ lá và cành non ba chạc có tác dụng kích thích tuyến sữa, hỗ trợ lợi sữa ở phụ nữ sau sinh. Trên mô hình động vật, ba chạc đã được ghi nhận làm tăng tiết sữa đáng kể thông qua việc thúc đẩy sự hình thành các tế bào biểu mô tuyến sữa. Việc này giúp cải thiện quá trình tiết sữa và hỗ trợ sức khỏe bà mẹ sau sinh.

Liều dùng - Cách dùng

Lá và cành ba chạc tươi thường được sử dụng ngoài da bằng cách nấu lấy nước để rửa, tắm hoặc đắp trực tiếp lên các tổn thương, như ghẻ, mẩn ngứa, chốc đầu và các vấn đề ngoài da khác. Phương pháp này giúp sát khuẩn, giảm viêm và làm dịu da, cải thiện nhanh các dấu hiệu tổn thương và ngứa ngáy.

Đồng thời, người ta cũng dùng ba chạc ở dạng sắc uống với liều lượng mỗi ngày từ 10 - 15g lá hoặc 9 - 30g rễ, 4 - 12g thân cây, sắc lấy nước uống theo hướng dẫn của thầy thuốc. Lá và rễ sau khi rửa sạch được cho vào ấm, sắc với lượng nước vừa phải khoảng 30 phút đến khi còn một nửa lượng nước ban đầu, rồi chia thành 2 - 3 lần uống trong ngày. Liều dùng sắc uống này hỗ trợ điều trị các bệnh lý như viêm họng, đau nhức xương khớp, kích thích tiêu hóa, lợi sữa và điều hòa kinh nguyệt, giúp nâng cao hiệu quả chữa bệnh khi kết hợp với liệu pháp dùng ngoài da.

Dưới đây là các bài thuốc có sử dụng cây ba chạc:

Chữa bệnh ghẻ, chốc đầu

  • Nấu 1 nắm lá ba chạc lấy nước đặc tắm rửa vùng da tổn thương. Dùng lá dưới dạng tươi hoặc khô.

Chữa ngộ lá ngón, giải độc gan

  • Chuẩn bị 15 - 20g ba chạc (lá, vỏ thân hay rễ). Sắc nước uống.

Chữa chán ăn, bồi bổ cơ thể, cải thiện khả năng tiêu hóa

  • Dùng 10 - 15g rễ (có thể thay thế bằng thân vỏ) nấu với 1 lít nước chia làm nhiều lần uống trong ngày. Dùng thuốc đều đặn trong 30 ngày liên tục.

Chữa phong thấp, đau nhức xương khớp

  • Chuẩn bị một số nguyên liệu gồm ba chạc, cốt khí, bưởi bung, kim lê, độc lực, rẻ gấc, cà vạnh, lá lốt, dây chỉ, lá cà phê mỗi vị 15g.
  • Trộn lẫn chúng với nhau và cho vào ấm sắc với 600ml. Canh cho đến khi thuốc còn lại 100ml thì gạn ra chia uống 2 lần.

Kích thích tiêu hóa, lợi sữa cho phụ nữ sau sinh

  • Dùng 16g lá sắc cùng 6 bát nước. Sắc lửa nhỏ liu riu trong 30 phút cho đến khi nước cạn còn 3 chén. Chia uống làm 3 lần/ngày. Ngày dùng 1 thang liên tục trong 7 ngày.

Chữa nổi mẩn ngứa trên da

  • Hái 50 - 100g lá và cành non của cây bá chạc đem về rửa qua nhiều lần nước cho thật sạch. Cho hết vào nồi nấu cùng 5 lít nước trong ít nhất 30 phút.
  • Khi sử dụng, gạn lấy nước để nguội dùng tắm. Trong lúc tắm lấy bã chà nhẹ vào khu vực nổi mẩn ngứa trên da. Mỗi ngày tắm một lần cho đến khi da được chữa lành hoàn toàn.

Điều trị rối loạn kinh nguyệt

  • Lấy 12g rễ ba chạc sắc lấy 400ml nước chia làm 3 phần đều nhau uống hết trong ngày. Lưu ý uống thuốc trước khi hành kinh 15 ngày.

Chữa tổn thương ngoài da, tiêu viêm kích thích lên da non

  • Dùng 2 phần lá ba chạc tươi và một phần cỏ nhọ nồi. Đem giã và đắp vào tổn thương tương tự như khi cầm máu. Qua ngày hôm sau thay thuốc mới.
Đặc điểm

Cây ba chạc (Euodia lepta Merr.) là một loại cây thân gỗ nhỏ hoặc trung bình, cao khoảng 4 - 5 mét, với đặc điểm nổi bật là các cành non có lông mịn, sau đó chuyển nhẵn. Lá của cây là lá kép mọc đối, gồm 3 lá chét hình trái xoan, mép nguyên, dài khoảng 4,5 đến 13 cm, có lông nhung mịn khi còn non và có mùi thơm nhẹ. Hoa ba chạc thường mọc thành cụm nhỏ ở nách lá, có màu trắng hoặc trắng xanh, xuất hiện vào mùa xuân (tháng 4 - 5) và quả là quả nang hình trái xoan với màu đỏ khi chín, mang những hạt bóng màu đen lam, bóng loáng. Cây còn có mùi thơm đặc trưng, mùa quả kéo dài từ tháng 6 đến tháng 7.

Ba chạc là cây ưa sáng, có khả năng chịu hạn và sống được trên nhiều loại đất, vì thế cây sinh trưởng rộng rãi ở các vùng nhiệt đới. Ở Việt Nam, cây mọc hoang phổ biến từ đồng bằng cho đến vùng núi, đặc biệt nhiều ở các tỉnh Quảng Nam, Lâm Đồng, Sơn La, Yên Bái và Điện Biên. Ngoài ra, ba chạc còn được tìm thấy ở các nước Đông Nam Á như Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Philippines và một số vùng khác của châu Á.

Các bộ phận cây ba chạc như lá, thân, cành và rễ đều được sử dụng làm dược liệu, trong đó rễ và lá được sử dụng phổ biến nhất. Lá và cành thường được thu hái quanh năm, có thể dùng tươi hoặc phơi khô trong bóng râm hoặc sấy để giữ nguyên hàm lượng hoạt chất. Rễ được thái lát mỏng và phơi khô dưới ánh nắng để bảo quản và dùng dần. Lá và cành tươi cũng được dùng để nấu nước rửa ngoài da chữa ghẻ, mụn nhọt, còn thân và rễ dùng làm thuốc sắc uống. Khi bảo quản, dược liệu khô của ba chạc cần được để nơi thoáng mát, tránh ẩm ướt hoặc để trong tủ lạnh để giữ được hiệu quả tốt nhất.

Sản phẩm có chứa Ba chạc

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)