Danh mục SẢN PHẨM

Khu vực đã chọn: Hồ Chí Minh

Chọn tỉnh, thành phố

  • Hồ Chí Minh
  • An Giang
  • Bà Rịa - Vũng Tàu
  • Bạc Liêu
  • Bến Tre
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Cần Thơ
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Long An
  • Ninh Thuận
  • Sóc Trăng
  • Tây Ninh
  • Vĩnh Long
Thông tin

Calci carbonat

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Calcium Carbonate
Công dụng (Chỉ định)

Tăng phosphat máu ở bệnh nhân suy thận mãn tính.

Tăng tiết acid dạ dày.

Hạ canxi máu và các trạng thái thiếu canxi.

Rối loạn dạ dày.

Giảm lượng axit trong dạ dày.

Acid khó tiêu.

Ợ nóng.

Liều dùng - Cách dùng

Có thể được dùng cùng hoặc không với thức ăn. Uống trong bữa ăn để hấp thu tốt hơn. Tránh dùng một lượng lớn thực phẩm giàu chất xơ.

Tăng phosphat máu ở bệnh nhân suy thận mãn tính

Người lớn: 3-7 g mỗi ngày chia làm nhiều lần. Điều chỉnh theo mức phosphate huyết thanh của bệnh nhân.

Tăng tiết acid dạ dày

Người lớn: 0,5-3 g khi có triệu chứng. Tối đa: 7,5 g mỗi ngày trong tối đa 2 tuần. Liều dùng có thể thay đổi tùy theo sản phẩm đang được sử dụng.

Trẻ em:

2-5 tuổi: 0,375-0,4 g khi có triệu chứng. Tối đa: 1,5 g mỗi ngày trong tối đa 2 tuần.

6-11 tuổi: 0,75-0,8 g khi các triệu chứng xảy ra. Tối đa: 3 g mỗi ngày trong tối đa 2 tuần.

≥ 12 tuổi: Giống như liều người lớn.

Liều dùng có thể thay đổi tùy theo sản phẩm đang được sử dụng.

Hạ canxi máu và các trạng thái thiếu canxi

Người lớn: 0,5-4 g mỗi ngày, chia 1-3 lần. Liều dùng có thể thay đổi tùy theo sản phẩm đang được sử dụng.

Trẻ em:

6-10 tuổi: 500 mg mỗi ngày.

> 10 tuổi: 1 g mỗi ngày.

Liều dùng có thể thay đổi tùy theo sản phẩm đang được sử dụng.

Suy thận: CrCl < 25 (mL/phút): Có thể cần điều chỉnh liều dựa trên nồng độ Ca huyết thanh.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Bệnh nhân tăng canxi huyết do u tủy, di căn xương, hoặc bệnh xương ác tính khác, bệnh sarcoidosis, cường cận giáp nguyên phát, dùng quá liều vitamin D, cố định lâu dài kèm theo tăng canxi huyết và / hoặc tăng canxi niệu; tăng calci niệu nặng, sỏi calci và sỏi thận.

Suy thận nặng không được điều trị bằng thẩm phân thận.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Bệnh nhân bị nhiễm achlorhydria, bệnh suy tuyến cận giáp, tiền sử sỏi thận, tăng calci niệu nhẹ.

Suy thận nhẹ đến trung bình.

Mang thai và cho con bú.

Lưu ý: Theo dõi nồng độ Ca trong huyết thanh và nước tiểu, chức năng thận và sự bài tiết Ca.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Đáng kể: Táo bón, đầy hơi.

Rối loạn nội tiết: Tăng canxi huyết, giảm phosphat máu, hội chứng kiềm sữa.

Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, tăng acid (tăng acid), buồn nôn, nôn, nôn nao.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn.

Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu.

Tác dụng thuốc khác

Tăng nguy cơ tăng canxi huyết và nhiễm kiềm chuyển hóa ở bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu thiazide.

Tăng cường tác dụng tạo arrythmogenic cho bệnh nhân dùng glycosid tim (ví dụ: digoxin).

Giảm hấp thu thyroxine, bisphosphonates, Na florua, kháng sinh (quinolone và tetracycline) và Fe.

Corticoid toàn thân có thể làm giảm hấp thu Ca.

Cám, thực phẩm chứa nhiều oxalat, hoặc ngũ cốc nguyên hạt có thể làm giảm hấp thu Ca.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Thận trọng dùng ở phụ nữ mang thai và cho con bú.

Quá liều

Triệu chứng: Rối loạn tiêu hóa.

Điều trị: Cần hạ thấp nồng độ Ca bằng cách ăn nhiều chất lỏng và chế độ ăn ít Ca. Đối với những trường hợp nghiêm trọng, điều trị bằng corticosteroid có thể cần thiết.

Dược lý

Canxi cacbonat hoạt động như một chất chống axit bằng cách trung hòa axit trong dạ dày, dẫn đến tăng pH dạ dày và tá tràng. Nó ức chế hoạt động phân giải protein của pepsin nếu pH tăng > 4 và tăng trương lực cơ thắt thực quản dưới. Ngoài ra, nó tạo thành phức hợp không hòa tan với photphat trong chế độ ăn uống, do đó làm giảm hấp thu photphat ở những bệnh nhân bị bệnh thận mãn tính.

Dược động học

Hấp thu: Được hấp thu qua đường tiêu hóa, chủ yếu ở tá tràng.

Phân bố: Chủ yếu ở xương và răng. Đi qua nhau thai và đi vào sữa mẹ. Liên kết protein huyết tương: Khoảng 40%, với albumin.

Chuyển hóa: Được acid dịch vị chuyển hóa thành Ca clorid.

Bài tiết: Chủ yếu qua phân (75% là Ca không được hấp thu); qua nước tiểu (22%).

Xem thêm

Các thuốc chứa hoạt chất Calci carbonat

Đóng
back to top
0 XEM GIỎ HÀNG