Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Calcitriol

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
vitamin D3
Công dụng

Với nhiều nghiên cứu đã được thực hiện để chứng minh tác dụng cho vitamin D3 với sức khỏe con người:

Nó được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa tình trạng thiếu vitamin D.

Tăng cường hấp thu Canxi cho cơ thể: Vitamin D3 từ trước được coi là vi chất quan trọng cho cơ thể tăng cường hấp thu canxi và giữ canxi cho cơ thể. Nếu thiếu đi vitamin D3 thì hiện tượng cơ thể lấy đi canxi từ các tổ chức xương sẽ xuất hiện nhiều. Trong đó, chất chuyển hóa hormon steroid của vitamin D3, 1α,25-dihydroxyvitamin D3 (1,25D3), thúc đẩy hoạt động tạo xương và điều hòa chuyển hóa canxi và phốt phát.

Cải thiện khả năng miễn dịch: Các nghiên cứu thực nghiệm trong các hệ thống thí nghiệm khác nhau cho thấy 1α,25-dihydroxyvitamin D3 (1,25D3) điều chỉnh khác nhau việc sản xuất các cytokine và chemokine tiền viêm tùy thuộc vào loại tế bào. Điều quan trọng là, nhiều báo cáo cho thấy rằng 1,25D3 điều chỉnh tăng biểu hiện của gen hCAP-18/LL-37 peptide kháng khuẩn ở người. Gen hCAP-18/LL-37 dường như thực sự là mục tiêu phiên mã quan trọng đối với 1,25D3. Tuy nhiên, chỉ có bằng chứng hạn chế được đưa ra cho thấy rằng 1,25D3 làm tăng lượng peptid LL-37 có hoạt tính sinh học một cách nhất quán. Quá trình điều hòa giảm sản xuất cytokine/chemokine do 1,25D3 gây ra và kích thích biểu hiện gen hCAP-18/LL-37 đại diện cho hai con đường rất quan trọng để điều hòa phản ứng miễn dịch bẩm sinh do 1,25D3 gợi lên. Bên cạnh đó, các nghiên cứu lâm sàng tập trung vào vai trò của vitamin D3 trong cơ chế bệnh sinh của một số bệnh đường hô hấp. Sự thiếu hụt vitamin D3 làm tăng nguy cơ và làm trầm trọng thêm quá trình hen suyễn, xơ nang, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, xơ phổi vô căn cũng như COVID-19. Khả năng sử dụng vitamin D3 trong phòng ngừa và điều trị xơ phổi trong quá trình viêm phổi quá mẫn có hiệu quả khá rõ.

Tác dụng bệnh ngoài da: Người ta đã phát hiện ra rằng 1,25(OH)2D3 (chất chuyển hóa có hoạt tính sinh lý của vitamin D3) có khả năng điều chỉnh sự tăng trưởng và biệt hóa ở nhiều loại tế bào, bao gồm tế bào ung thư, tế bào sừng biểu bì và tế bào lympho hoạt hóa. Điều này đã tạo tiền đề cho sự phát triển của một nhóm hợp chất mới có tiềm năng hữu ích trong các bệnh tăng sinh và bệnh qua trung gian miễn dịch. Lý tưởng nhất, các tác nhân như vậy sẽ có tác dụng mạnh như là chất điều chỉnh sự tăng sinh và biệt hóa tế bào ở nồng độ thấp hơn nhiều so với nồng độ có thể gây ra tác dụng phụ liên quan đến hoạt động Vitamin D cổ điển đối với sự hấp thụ canxi và khoáng hóa xương. Ngoài 1,25(OH)2D3, các chất tương tự vitamin D3 tổng hợp 1 alpha-OH-D3, 1,24(OH)2D3 và calcipotriol đã được đánh giá lâm sàng. Calcipotriol đã được nghiên cứu rộng rãi nhất. So với 1,25(OH)2D3, calcipotriol có hiệu lực kém hơn khoảng 200 lần đối với chuyển hóa canxi mặc dù tương tự về ái lực với thụ thể. Trong các nghiên cứu đa trung tâm, mù đôi, có đối chứng với giả dược, calcipotriol tại chỗ đã được chứng minh là vừa hiệu quả vừa an toàn trong điều trị ngắn hạn và dài hạn bệnh vảy nến thể mảng.

Hỗ trợ cải thiện chứng tự kỷ: Trong số các yếu tố, vitamin D3 (cholecalciferol) dường như đóng một vai trò quan trọng trong nguyên nhân của rối loạn phổ tự kỷ (ASD) vì loại vitamin này rất quan trọng đối với sự phát triển của não bộ. Nồng độ vitamin D3 thấp hơn có thể dẫn đến tăng kích thước não, thay đổi hình dạng não và mở rộng tâm thất, đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân mắc ASD. Vitamin D3 được chuyển hóa thành 25-hydroxyvitamin D3 trong gan. Nồng độ huyết thanh cao hơn của steroid này có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tự kỷ. Điều quan trọng là trẻ mắc ASD có nguy cơ thiếu vitamin D cao hơn, có thể do các yếu tố môi trường. Ngoài ra, thiếu vitamin D3 có thể gây ra các triệu chứng ASD. Báo cáo nghiên cứu về một cậu bé 32 tháng tuổi bị ASD và thiếu vitamin D3. Các triệu chứng cốt lõi của bệnh tự kỷ đã cải thiện đáng kể sau khi bổ sung vitamin D3. Trường hợp này cho thấy rằng vitamin D3 có thể đóng một vai trò quan trọng trong nguyên nhân của ASD, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá lâm sàng tình trạng thiếu vitamin D3 và nhu cầu bổ sung vitamin D3 trong trường hợp thiếu hụt.

Liều dùng - Cách dùng

Sử dụng đường uống như viên nang và viên nén Vitamin D3 uống cùng với thức ăn hoặc khi bụng đói nhưng uống trong bữa ăn là tốt nhất vì loại vi chất này tan trong chất béo. theo chỉ định bác sĩ.

Sử dụng Vitamin D3 dạng tiêm cần định lượng rõ ống tiêm định hoặc sử dụng thiết bị đo liều lượng thuốc kèm theo để tránh quá liều.

Không sử dụng trong trường hợp sau

Mẫn cảm với chế phẩm chứa vitamin D3.

Lưu ý khi sử dụng

Những vấn đề sức khỏe như: Hội chứng kém hấp thu, tuyến cận giáp hoạt động quá mức, bệnh sacoit, quá nhiều vitamin D hoặc canxi trong cơ thể hoặc hội chứng Williams cần báo với bác sĩ.

Thực hiện theo kế hoạch ăn kiêng và tập luyện mà bác sĩ chỉ định khi dùng vitamin D3.

Đề phòng những rủi ro của việc sử dụng Pronutrients Vitamin D3 (viên nang và viên nén cholecalciferol) trong khi bạn đang mang thai hãy báo với bác sĩ.

Nói với bác sĩ khi đang cho con bú để để phòng bất kỳ rủi ro nào đối với em bé khi dùng vitamin D3.

Tác dụng không mong muốn

Dấu hiệu tác dụng không mong muốn của Vitamin D3 là phản ứng dị ứng, như phát ban; nổi mề đay; ngứa; da đỏ, sưng, phồng rộp hoặc bong tróc có hoặc không có sốt ; thở khò khè; tức ngực hoặc cổ họng; khó thở, khó nuốt hoặc nói chuyện; khàn giọng bất thường; hoặc sưng miệng, mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

Các dấu hiệu của mức canxi cao như suy nhược, lú lẫn, cảm thấy mệt mỏi, nhức đầu, đau bụng và nôn mửa, táo bón hoặc đau xương.

Tác dụng thuốc khác

Vitamin D3 tương tác với một số tình trạng bệnh lý như: rối loạn nhịp tim, mất cân bằng điện giải, rối loạn chức năng thận, tăng canxi máu, rối loạn chức năng gan mật.

Những nhóm thuốc, hoạt chất tương tác với Vitamin D3: vitamin tổng hợp, chất bổ sung khoáng chất hoặc thuốc kháng axit, albuterol, Amlodipin, aspirin; Aspirin hàm lượng thấp (aspirin), atorvastatin, biotin; CoQ10 (ubiquinone); Dầu Cá (axit béo không bão hòa đa omega-3); axít folic, Furosemide, Gabapentin, Hydrochlorothiazide, Ibuprofen, levothyroxine, Lisinopril, Losartan, oxit magiê, Melatonin, Metformin, Metoprolol, omeprazol, pantoprazol, thuốc tiên dược, Tổng hợp (levothyroxin), Tramadol, trazodone, Vitamin B12 (Cyanocobalamin), Vitamin C (axit ascorbic), Zyrtec (Cetirizine).

Bảo quản

Tránh ánh sáng, ẩm mốc.

Bảo quản nơi khô ráo.

Để thuốc ngoài tầm với của trẻ em và vật nuôi.

Vứt bỏ thuốc không sử dụng hoặc hết hạn.

Sản phẩm có chứa Calcitriol

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)