Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Diosmin

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Venosmine, Diosmina, Diosmine, diosmetin 7-neohesperidoside, Diosmetin 7-O-rutinoside.
Công dụng

Bệnh nhân bị suy tĩnh mạch mãn tính (CVI) với các triệu chứng như giãn tĩnh mạch, tĩnh mạch mạng nhện, phù nề, huyết khối tĩnh mạch sâu, viêm da ứ nước, loét tĩnh mạch,...

Điều trị triệu chứng liên quan đến trĩ cấp.

Diosmine phải được sử dụng dưới sự giám sát của bác sĩ.

Liều dùng - Cách dùng

Người lớn

Liều diosmine thông thường là 1000 mg uống mỗi ngày chia làm 2 lần trong thời gian ngắn (tức là 3 tháng hoặc ít hơn).

Phẫu thuật tim (trước phẫu thuật): Bắt đầu 7 ngày trước ghép động mạch vành (CABG), MPFF 3000 mg mỗi ngày trong 4 ngày, sau đó 1000 mg trong 3 ngày.

Suy tĩnh mạch mãn tính: Diosmine 1000 mg/ngày trong 60 ngày; MPFF 500 mg x 2 lần/ngày hoặc 1000 mg x 1 lần/ngày trong tối đa 6 tháng.

Khủng hoảng xuất huyết: Liều tải MPFF 1000 mg x 3 lần/ngày trong 4 ngày, sau đó 1000 mg x 2 lần/ngày trong 3 ngày.

Xử trí bệnh trĩ: MPFF 1000 mg/ngày uống trong 3 tháng.

Cắt trĩ: Bắt đầu từ ngày thứ sáu sau phẫu thuật, MPFF 1500 mg x 2 lần/ngày sau bữa ăn trong 3 ngày, tiếp theo 1000 mg x 2 lần/ngày vào các ngày thứ 4 đến 7.

Xung huyết/giãn tĩnh mạch chậu: MPFF 1000 mg x 1 lần/ngày cho đến 6 tháng; ở những phụ nữ không đáp ứng, tăng lên 2000 mg/ngày sau 4 tuần.

Giãn tĩnh mạch thừng tinh/vô sinh nam: MPFF 1000 mg/ngày trong 6 tháng.

Không sử dụng trong trường hợp sau

Diosmine chống chỉ định trong các trường hợp quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Diosmine không được khuyến cáo cho bệnh nhân có tiền sử ung thư.

Diosmine không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Diosmine không được khuyến khích sử dụng cho trẻ em.

Lưu ý khi sử dụng

Suy tĩnh mạch mạn tính và các biến chứng của nó nên được bác sĩ chẩn đoán và theo dõi.

Thuốc không được khuyến cáo cho bệnh nhân có tiền sử ung thư vì không có nghiên cứu cụ thể nào được thực hiện trên quần thể này.

Diosmine chưa được thử nghiệm trên bệnh nhi, không khuyến cáo dùng cho trẻ em.

Việc uống diosmine không làm ngăn cản việc điều trị đặc trị khác tại hậu môn. Việc điều trị bằng thuốc là ngắn hạn. Nếu các triệu chứng không giảm nhanh chóng, cần khám trực tràng và việc điều trị cần được xem xét lại.

Tác dụng không mong muốn

Thường gặp

Rối loạn tiêu hóa và nhức đầu.

Các triệu chứng của rối loạn tiêu hóa thường gặp là đau dạ dày và thượng vị, buồn nôn, tiêu chảy và chóng mặt,...

Rối loạn nhịp tim (nhịp tim nhanh), ngứa, ban đỏ, viêm da, thiếu máu tan máu.

Tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn.

Ít gặp

Viêm ruột kết.

Hiếm gặp

Co thắt mạch ngoại vi quá mức, tổn thương do thiếu máu cục bộ.

Chóng mặt, đau đầu, khó chịu.

Không xác định tần suất

Đau bụng, phù cục bộ mặt, mí mắt và môi.

Cá biệt, xảy ra phù Quincke.

Tác dụng thuốc khác

Nồng độ trong huyết thanh có thể tăng lên khi dùng chung các thuốc được chuyển hóa bởi cytochrom P450 (CYP-450) 2E1 hoặc 2C9, hoặc bởi P-glycoprotein.

Chlorzoxazone: Nồng độ chlorzoxazone trong huyết thanh, một chất nền CYP2E1, có thể tăng lên khi có mặt diosmine.

Diclofenac natri: Sinh khả dụng và nồng độ huyết thanh của diclofenac natri, một chất nền CYP2C9, có thể tăng lên khi có mặt diosmine.

Fexofenadine: Khả dụng sinh học và nồng độ huyết thanh của fexofenadine, một chất nền P-glycoprotein, có thể tăng lên khi có diosmine.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Diosmine chưa được thử nghiệm đầy đủ ở phụ nữ có thai nên không khuyến cáo sử dụng thuốc trên đối tượng này.

Phụ nữ cho con bú

Diosmine chưa được thử nghiệm đầy đủ ở phụ nữ cho con bú nên không khuyến cáo sử dụng thuốc trên đối tượng này.

Lái xe / vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu ảnh hưởng của phân đoạn flavonoid trên khả năng lái xe và vận hành máy móc được thực hiện. Tuy nhiên, trên cơ sở về độ an toàn của phân đoạn flavonoid, thuốc không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Quá liều

Quá liều và độc tính

Các đánh giá an toàn rộng rãi được thực hiện với MPFF không tìm thấy nguy cơ độc tính.

Không có trường hợp nào được biết đến về việc sử dụng quá nhiều diosmine. Các nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra rằng việc tiêu thụ tương đương 56 viên thuốc chứa 600 mg diosmine cùng một lúc không gây ra các tác dụng phụ. Tuy nhiên, như trong hầu hết các tình huống sử dụng quá mức, các triệu chứng có thể thay đổi tùy theo bệnh nhân.

Cách xử lý khi quá liều

Xử trí quá liều nên tập trung vào việc điều trị các triệu chứng lâm sàng.

Dược lực học

Diosmine hoạt động bằng cách khôi phục về bình thường các khía cạnh trao đổi chất của bệnh suy tĩnh mạch mạn tính bao gồm điều chỉnh trương lực tĩnh mạch và sức đề kháng của mao mạch, kiểm soát dẫn lưu bạch huyết và viêm trong vi tuần hoàn. Dữ liệu tiền lâm sàng và lâm sàng cho thấy diosmine glycoside trong thuốc làm tăng trương lực tĩnh mạch bằng cách tăng khả năng co bóp của cơ trơn.

Ngoài ra, diosmine đã được chứng minh là làm giảm phù nề bằng cách tăng khả năng co bóp và thoát dịch bạch huyết. Cuối cùng, diosmine quản lý các yếu tố oxy hóa và viêm do tăng huyết áp tĩnh mạch (VH) gây ra.

Diosmine đã được chứng minh trên cả mô hình tế bào và động vật để tăng cường trương lực tĩnh mạch bằng cách kéo dài phản ứng sau synap đối với norepinephrine (NE) và tăng độ nhạy cảm của cơ trơn mạch máu với NE và canxi, ngay cả trong điều kiện nhiễm toan.

Diosmine ức chế enzym phân hủy NE catechol-O-methyltransferase (COMT). Diosmine cũng đã được chứng minh là có tác dụng kiểm soát dẫn lưu bạch huyết và giảm phù nề bằng cách tăng tần số và biên độ co mạch bạch huyết. Tăng huyết áp tĩnh mạch gây ra sản xuất các yếu tố gây viêm như prostaglandin và leukotrienes, metalloproteinaises, cytokine, các phân tử kết dính và VEGF. Khu trú của các tế bào viêm tạo ra mức độ cao của các loại oxy phản ứng phá hủy mô (ROS).

Dược động học

Hấp thu

Diosmine là một flavone glycoside tự nhiên được phân lập từ các loại thực vật khác nhau, đặc biệt là vỏ cam quýt, hoặc có nguồn gốc từ hesperidin flavonoid. Diosmin rất khó hòa tan trong nước, dẫn đến khả dụng sinh học rất khác nhau giữa các cá thể.

Phân bố

Không phát hiện thấy diosmin trong huyết tương (giới hạn phát hiện 20 ng/mL). Chỉ có diosmetin, aglycone của diosmin, được tìm thấy trong huyết tương, với nồng độ đỉnh (Tmax) là 400 ng/mL sau 1 giờ. Nồng độ huyết tương giảm chậm sau 2 giờ, liên tục sau 24 giờ, và vẫn có thể phát hiện được sau 48 giờ. Thời gian bán thải trong huyết thanh (T1/2) ở tất cả các đối tượng là 31,5 ± 8,6 giờ.

Chuyển hóa

Thuốc được chuyển hóa gần như hoàn toàn với bằng chứng có các acid phenol khác nhau trong nước tiểu.

Thải trừ

Bài xuất chủ yếu qua phân, trung bình có 14% liều dùng được bài xuất qua nước tiểu.

Sản phẩm có chứa Diosmin

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)