Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Hyaluronic acid

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Acid Hyaluronid, Acid hyaluronic
Công dụng

Axit hyaluronic được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) chấp thuận trong các trường hợp sau đây:

  • Tiêm nội khớp: Để giảm đau ở những bệnh nhân bị thoái hóa khớp gối (OA) nhẹ đến trung bình, những người không đáp ứng với các biện pháp không dùng thuốc hoặc thuốc giảm đau. FDA chưa đánh giá hoặc chấp thuận phương pháp điều trị này cho bất kỳ khớp nào khác.
  • Tiêm nội bì: Tiêm vào lớp hạ bì từ giữa đến sâu để điều chỉnh nếp nhăn hoặc nếp gấp trên khuôn mặt và nếp nhăn quanh miệng cho bệnh nhân trên 21 tuổi.
  • Tiêm dưới da: Điều chỉnh tình trạng thiếu hụt thể tích ở mu bàn tay ở bệnh nhân trên 21 tuổi. Hay để điều chỉnh tình trạng mất thể tích do tuổi tác và tăng kích thước má ở giữa mặt cho bệnh nhân trên 21 tuổi.
  • Tiêm dưới màng xương: Điều chỉnh tình trạng mất thể tích do tuổi tác và tăng kích thước má ở giữa mặt cho bệnh nhân trên 21 tuổi.
  • Tiêm dưới niêm mạc: Tiêm vào môi để làm đầy môi cho những bệnh nhân trên 21 tuổi.
  • Kem/gel bôi ngoài da: Xử lý vết thương, vết loét da hay giảm các triệu chứng (nóng rát, ngứa và đau) trong các bệnh lý về da như viêm da dị ứng, viêm da do tia xạ và viêm da tiếp xúc dị ứng.
  • Nhãn khoa: Hỗ trợ phẫu thuật đục thủy tinh thể, cấy ghép thủy tinh thể nội nhãn, ghép giác mạc, phẫu thuật lọc bệnh tăng nhãn áp, phẫu thuật gắn võng mạc và phẫu thuật bán phần trước.

Ngoài ra, axit hyaluronic còn được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Tiêm để cung cấp một khung cho các thủ thuật nội nha tái tạo.
  • Tiêm vào dây thanh quản để điều trị suy thanh quản.
  • Tiêm vào quầng vú để tăng độ nhô của núm vú sau phẫu thuật tái tạo vú.
  • Viêm kẽ bàng quang kháng trị.
Liều dùng - Cách dùng

Axit hyaluronic có trong nhiều loại sản phẩm bôi ngoài da khác nhau như kem, gel, nước súc miệng và thuốc nhỏ mắt. Tuy nhiên, hiện tại không có đủ thông tin đáng tin cậy để biết liều lượng axit hyaluronic phù hợp là bao nhiêu mà liều dùng còn phụ thuộc vào từng chỉ định như tiêm nội khớp, tiêm dưới da, bôi ngoài da, nhãn khoa hay loại chế phẩm cụ thể.

Không sử dụng trong trường hợp sau

Chống chỉ định sử dụng chất làm đầy axit hyaluronic bao gồm:

  • Quá mẫn cảm với axit hyaluronic hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tiền sử dị ứng nghiêm trọng hoặc phản vệ với axit hyaluronic.
  • Phản ứng quá mẫn với protein của vi khuẩn gram dương (đối với các sản phẩm có nguồn gốc từ vi khuẩn).
  • Phản ứng quá mẫn với lidocaine (đối với các sản phẩm có chứa lidocaine).
  • Rối loạn chảy máu.
  • Tiêm vào những vị trí khác ngoài những vị trí được khuyến cáo trên nhãn.

Chống chỉ định sử dụng axit hyaluronic nội khớp bao gồm:

  • Quá mẫn cảm với axit hyaluronic hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tiền sử dị ứng nghiêm trọng hoặc phản vệ với axit hyaluronic.
  • Phản ứng quá mẫn với protein của vi khuẩn gram dương (đối với các sản phẩm có nguồn gốc từ vi khuẩn).
  • Nhiễm trùng hoặc bệnh ngoài da ở vùng xung quanh vị trí tiêm hoặc tiêm vào khớp bị nhiễm trùng.

Ngoài ra, tính an toàn và hiệu quả của việc tiêm axit hyaluronic ở phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú và trẻ em chưa được xác định.

Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng phụ thường gặp nhất liên quan đến chất làm đầy axit hyaluronic là đau, bầm tím, đỏ, ngứa và sưng. Các tác dụng phụ này tự giới hạn và thường kéo dài không quá bảy ngày. Bệnh nhân có thể giảm nhẹ các tác dụng phụ này bằng cách chườm đá vào vị trí tiêm, giữ tư thế thẳng đứng và 1 tuần trước khi thực hiện thủ thuật nên ngừng dùng thuốc hoặc thực phẩm chức năng làm tăng nguy cơ chảy máu như aspirin, thuốc chống viêm không steroid, vitamin E, dầu cá, cây ban Âu và bạch quả.

Tác dụng phụ cực kỳ hiếm gặp của tiêm gel axit hyaluronic bao gồm nhiễm trùng, hoại tử mô, dị vật hạt và kích hoạt herpes môi. Nhiễm trùng là do vi khuẩn xâm nhập qua vị trí tiêm, có thể phòng ngừa bằng kỹ thuật vô trùng thích hợp và đảm bảo không có nhiễm trùng đang hoạt động gần vị trí tiêm. Hoại tử mô có thể là kết quả của tắc mạch do tiêm chất làm đầy axit hyaluronic vào động mạch và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu giải phẫu khuôn mặt và thực hiện xét nghiệm hút máu trước khi tiêm. Nếu nghi ngờ biến chứng bất lợi này, cần bôi hyaluronidase ngay lập tức, chất này sẽ hòa tan các hạt gel axit hyaluronic.

Dược lực học

Axit hyaluronic là một polysaccharide glycosaminoglycan tự nhiên, có trọng lượng phân tử cao, cấu tạo từ các đơn vị axit d-glucuronic và N-acetyl-d-glucosamine tạo thành chuỗi thẳng. Axit hyaluronic có tính chất giống nhau ở mọi sinh vật và mô, không đặc hiệu cho loài, do đó về mặt lý thuyết ít gây ra phản ứng miễn dịch. Nhờ tính chất anion cao, axit hyaluronic có khả năng thu hút nước, tạo thể tích và cung cấp hỗ trợ cấu trúc.

Trong da: Chất làm đầy axit hyaluronic hoạt động bằng cách thay thế thể tích axit hyaluronic đã mất do lão hóa. Ngoài ra, chúng được chứng minh có thể tăng sản xuất collagen và ảnh hưởng đến nguyên bào sợi. Hiệu quả làm đầy thường kéo dài từ 4 - 6 tháng, tùy thuộc vào vị trí tiêm, loại sản phẩm và kỹ thuật.

Trong khớp: Axit hyaluronic là thành phần tự nhiên của dịch khớp và sụn, giúp bôi trơn và giảm sốc. Trong bệnh thoái hóa khớp, nồng độ và kích thước phân tử axit hyaluronic trong dịch khớp giảm, làm giảm độ nhớt. Khi tiêm vào khớp, axit hyaluronic được đào thải tương đối nhanh, với thời gian bán thải chỉ khoảng 17 giờ đến 1.5 ngày (lâu hơn với axit hyaluronic trọng lượng phân tử lớn). Tuy nhiên, lợi ích lâm sàng như giảm đau có thể kéo dài vài tháng.

Dược động học

Hấp thu: Khi dùng cho chuột dưới dạng uống, axit hyaluronic bị vi khuẩn đường ruột phân hủy thành oligosaccharide và được hấp thụ ở ruột kết. Trong các nghiên cứu dược động học trên chó săn thỏ, HA được hấp thụ dễ dàng và bài tiết nhanh chóng. Khi dùng tại chỗ, HA có trọng lượng phân tử thấp trong khoảng từ 20 - 300 kDa được hấp thụ qua lớp sừng, còn HA có trọng lượng phân tử cao (1000 - 1400 kDa) không thấm qua lớp sừng.

Phân bố: Các nghiên cứu trong ống nghiệm xác định rằng albumin huyết thanh và axit hyaluronic liên kết để tạo thành phức hợp hòa tan.

Chuyển hoá: Axit hyaluronic bị phân hủy bởi một nhóm enzyme gọi là hyaluronidase. Ở động vật, axit hyaluronic được chuyển hóa thành oligosaccharides bởi vi khuẩn đường ruột và sau đó được tái hấp thu ở ruột già.

Thải trừ: Các nghiên cứu trên chuột và chó được dùng liều uống có gắn nhãn phóng xạ axit hyaluronic cho thấy 87 - 96% bài tiết qua phân. Bài tiết axit hyaluronic chủ yếu là qua thận, với một số đóng góp từ lá lách. Khi tiêm theo đường nội khớp, axit hyaluronic có thời gian bán hủy từ 17 giờ - 1,5 ngày. Thời gian bán hủy của axit hyaluronic dài hơn đối với các chế phẩm hoặc dạng tinh khiết hoặc có trọng lượng phân tử cao.Thời gian bán hủy chuyển hóa của axit hyaluronic ở cừu được xác định là khoảng 27 giờ trong các nghiên cứu dược động học. Ở cừu, người ta tin rằng axit hyaluronic được đào thải nhanh qua máu và gan.

Sản phẩm có chứa Hyaluronic acid

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)