Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Nintedanib

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
nintedanib
Công dụng

Bệnh xơ phổi vô căn (IPF).

Ung thư biểu mô phổi không phải tế bào nhỏ giai đoạn tiến triển tại chỗ.

Ung thư biểu mô phổi không phải tế bào nhỏ tái phát tại chỗ.

Ung thư biểu mô phổi không phải tế bào nhỏ di căn.

Liều dùng - Cách dùng

Cách dùng: Nên dùng cùng thức ăn, không nhai hay nghiền viên vì có vị đắng.

Liều dùng:

Bệnh xơ phổi vô căn: 150 mg ngày 2 lần, cách nhau khoảng 12 giờ, tối đa 300 mg mỗi ngày.

Ung thư biểu mô phổi không phải tế bào nhỏ giai đoạn tiến triển tại chỗ, ung thư biểu mô phổi không phải tế bào nhỏ tái phát tại chỗ, ung thư biểu mô phổi không phải tế bào nhỏ di căn: Kết hợp với docetaxel: 200 mg ngày 2 lần vào ngày 2-21 của chu kỳ điều trị 21 ngày, tối đa 400 mg mỗi ngày.

Không sử dụng trong trường hợp sau

Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Suy gan từ trung bình đến nặng (Child-pugh loại B và C).

Lưu ý khi sử dụng

Trẻ em.

Người tăng huyết áp.

Bệnh nhân nữ trên 65 tuổi có chỉ số BMI thấp.

Bệnh nhân mới phẫu thuật bụng, tiền sử loét dạ dày, bệnh túi thừa.

Bệnh nhân có nguy cơ chảy máu, yếu tố nguy cơ tăng men gan.

Bệnh nhân có yếu tố nguy cơ tim mạch cao (ví dụ bệnh động mạch vành).

Bệnh nhân suy gan.

Những người hút thuốc.

Tác dụng không mong muốn

Đáng kể: Rối loạn tiêu hóa (ví dụ như tiêu chảy, buồn nôn, nôn), mất nước, rối loạn điện giải, huyết khối tĩnh mạch và động mạch (ví dụ MI), tăng huyết áp, tăng men gan, tăng bilirubin máu, giảm bạch cầu do sốt, nhiễm trùng huyết.

GIảm cân.

Rối loạn hệ máu và bạch huyết: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính.

Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, viêm niêm mạc, viêm miệng.

Rối loạn gan mật: Tăng gamma-glutamyl transferase.

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Áp xe.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm cảm giác thèm ăn.

Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, bệnh lý thần kinh ngoại biên.

Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban.

Có khả năng gây tử vong: Thủng đường tiêu hóa, tổn thương gan nặng, chảy máu không nghiêm trọng và nghiêm trọng.

Tác dụng thuốc khác

Tăng nguy cơ tác dụng phụ trên đường tiêu hóa khi dùng corticosteroid và NSAID.

Tăng nồng độ trong huyết tương khi dùng thuốc ức chế P-gp mạnh (ví dụ ketoconazol, erythromycin, ciclosporine).

Giảm nồng độ trong huyết tương với các chất gây cảm ứng P-gp mạnh (ví dụ rifampicin, carbamazepine, phenytoin).

Quá liều

Triệu chứng: Viêm mũi họng, triệu chứng tiêu hóa, tăng men gan.

Xử lý: Điều trị triệu chứng.

Dược lực học

Nintedanib là chất ức chế tyrosine kinase đa thụ thể (RTK) và tyrosine kinase không thụ thể (nRTK). Nó liên kết cạnh tranh với túi liên kết ATP của các thụ thể này và ngăn chặn tín hiệu nội bào rất quan trọng cho sự tăng sinh, di chuyển và biến đổi các nguyên bào sợi liên quan đến bệnh lý xơ phổi.

Dược động học

Hấp thu: Thức ăn làm tăng nồng độ và làm chậm quá trình hấp thu, sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 5%, thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 2-4 giờ.

Phân bố: Thể tích phân bố là 1050 L, khả năng liên kết với protein huyết tương khoảng 98%, chủ yếu với albumin.

Chuyển hóa: Ban đầu được chuyển hóa ở gan thông qua quá trình thủy phân bởi các esterase thành một nửa axit tự do, BIBF 1202, sau đó trải qua quá trình glucuronid hóa nhờ enzyme uridine diphosphate glucuronosyltransferase (UGT), được chuyển hóa bởi enzyme CYP3A4 (thứ yếu).

Thải trừ: Chủ yếu qua phân (khoảng 93%), nước tiểu (<1%) và thời gian bán thải cuối cùng là 9-15 giờ.

Bảo quản

Bảo quản ở 25°C, tránh nhiệt và độ ẩm cao.

Đây là loại thuốc gây độc tế bào, vì vậy cần thực hiện theo các thủ tục quy định hiện hành để tiếp nhận, xử lý, quản lý và thải bỏ.

Sản phẩm có chứa Nintedanib

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)