- Phòng giảm bạch cầu do hóa trị liệu (để giảm nguy cơ nhiễm trùng ở những bệnh nhân ung thư máu không liên quan tủy xương).
- Hội chứng tổn thương hệ tạo máu do xạ trị (để tăng cơ hội sống sót cho bệnh nhân bị ức chế tủy xương sau xạ trị).
Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc
Xem giỏ thuốcChọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho
- Phòng giảm bạch cầu do hóa trị liệu (để giảm nguy cơ nhiễm trùng ở những bệnh nhân ung thư máu không liên quan tủy xương).
- Hội chứng tổn thương hệ tạo máu do xạ trị (để tăng cơ hội sống sót cho bệnh nhân bị ức chế tủy xương sau xạ trị).
Cách dùng
Dùng đường tiêm dưới da.
Liều lượng
Người lớn:
- Ngăn ngừa giảm bạch cầu do hóa trị: Liều cho người lớn là liều đơn 6 mg, 1 lần, mỗi chu trình hóa trị. Không dùng trong vòng 14 ngày trước hoặc trong vòng 24 giờ sau khi hóa trị.
- Hội chứng tổn thương hệ tạo mẫu do xạ trị: 6 mg/tuần, liều đầu tiên càng sớm càng tốt sau khi có nghi ngờ hoặc khẳng định nguy cơ do xạ trị, dùng liều thứ 2 sau liều thứ nhất 1 tuần.
Trẻ em:
- Phòng ngừa giảm bạch cầu do hóa trị:
- Hội chứng tổn thương hệ tạo máu do xạ trị:
Mẫn cảm với thuốc, Filgrastim hoặc các protein từ E. coli.
- Mặc dù chưa có báo cáo về các trường hợp vỡ lách do pegfilgrastim nhưng đã có một số trường hợp xảy ra khi dùng filgrastim để tăng tế bào gốc máu ngoại vi ở cả người cho khỏe mạnh và bệnh nhân ung thư. Pegfilgrastim không có chỉ định này. Bệnh nhân dùng pegfilgrastim có đau bụng trên bên trái hoặc đau mỏm vai cần thăm khám lách.
- Mặc dù chưa có báo cáo về hội chứng rối loạn hô hấp ở người lớn (ARDS) dùng pegfilgrastim nhưng đã có báo cáo ở bệnh nhân dùng filgrastim. Bệnh nhân dùng pegfilgrastim có sốt, thâm nhiễm phổi, rối loạn hô hấp cần kiểm tra ARDS. Nếu xảy ra phải ngưng dùng thuốc và/hoặc dừng hẳn cho đến khi hết ARDS và cần có biện pháp điều trị thích hợp.
- Mặc dù chưa có báo cáo về bệnh hồng cầu hình liềm khi dùng pegfilgrastim nhưng đã có báo cáo ở bệnh nhân dùng filgrastim để tăng tế bào gốc máu ngoại vi hoặc sau hóa trị. Cần thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân có bệnh hồng cầu hình liềm và cần cân nhắc lợi ích/nguy cơ. Nếu xảy ra đợt cấp, cần có các biện pháp điều trị hỗ trợ.
- Mặc dù chưa có báo cáo về phản ứng dị ứng, sốc phản vệ, mày đay khi dùng pegfilgrastim nhưng đã có báo cáo ở bệnh nhân dùng filgrastim.
- Không nên dùng thuốc trong vòng 14 ngày trước hoặc 24 giờ sau khi hóa trị vì sự phân chia nhanh của tế bào tủy xương có thể đặc biệt nhạy cảm với hóa trị.
- Do một số tế bào ung thư (tủy xương, phổi, lympho T, đầu và cổ, bàng quang) có receptor với yếu tố kích thích sinh bạch cầu hạt, do đó, có khả năng pegfilgrastim có thể hoạt động như 1 yếu tố tăng trưởng ở các khối u đó. Chưa có đầy đủ dữ liệu nghiên cứu về điều này.
- Một số ít bệnh nhân dùng filgrastim xuất hiện kháng thể gắn với thuốc, tuy nhiên chưa xác định được bản chất và độ đặc hiệu của các kháng thể đó.
- Thường gặp: đau xương.
- Ít gặp: đau chi.
- Hiếm gặp : Hội chứng rối loạn hô hấp ở người lớn, sốc phản vệ, xuất hiện kháng thể, hội chứng rò mao mạch, viêm cầu thận, viêm mạch dị ứng, ưu trương, tăng phosphatase kiềm, tăng acid uric, phủ quanh hốc mắt, phù ngoại vi, đau đa khớp, hồng cầu hình liềm nặng, vỡ lách, hội chứng Sweet.
Nồng độ/tác dụng của pegfilgrastim có thể giảm đi khi dùng đồng thời với pegloticase.
- Chưa có đủ dữ liệu về việc sử dụng ở phụ nữ mang thai, nghiên cứu trên động vật cho thấy có thể có độc tính trên thai nhi. Nói chung, chỉ dùng khi lợi ích điều trị vượt trên những rủi rõ có thể có cho thai nhi.
- Chưa rõ thuốc có vào sữa mẹ không, cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú.
Liều đơn 300 mg/kg dùng tiêm dưới da trên một số ít người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ không gây ADR nghiêm trọng, các phản ứng phụ chỉ tương đương nhóm dùng liều thấp.
- Pegfilgrastim là một liên hợp với liên kết cộng hóa trị methionyl giữa G-CSF người (filgrastim) và PEG.
- Cơ chế tác dụng: Kích thích sản xuất, trưởng thành và hoạt hóa bạch cầu trung tính, gia tăng cả về số lượng và hoạt tính. Pegfilgrastim có tác dụng kéo dài hơn và đào thải chậm hơn so với filgrastim.
- Sau khi dùng đơn liều tiêm dưới da, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được sau 16 - 20 giờ. Dược động học của pegfilgrastim là phi tuyến tính, độ thanh thải giảm khi tăng liều. Liên kết với thụ thể của bạch cầu hạt trung tính là một trong các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến độ thanh thải pegfilgrastim. Độ thanh thải của thuốc phụ thuộc số lượng bạch cầu hạt trung tính, trọng lượng cơ thể. Do cơ chế thanh thải thông qua bạch cầu hạt trung tính, dược động học của pegfilgrastim không bị ảnh hưởng ở bệnh nhân suy gan, suy thận.
- Ở người già trên 65 tuổi, không có sự khác biệt về dược động học so với người trẻ hơn.
- Nửa đời thải trừ ở trẻ em dùng liều 100 microgam/kg: 0 - 5 tuổi: 30,1 ± 38,2 giờ; 6 - 11 tuổi: 20,2 ± 11,3 giờ; trên 12 tuổi: 21,2 ± 16 giờ; ở người lớn: 15 - 80 giờ.