Danh mục SẢN PHẨM

Khu vực đã chọn: Hồ Chí Minh

Chọn tỉnh, thành phố

  • Hồ Chí Minh
  • An Giang
  • Bà Rịa - Vũng Tàu
  • Bạc Liêu
  • Bến Tre
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Cần Thơ
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Long An
  • Ninh Thuận
  • Sóc Trăng
  • Tây Ninh
  • Vĩnh Long
Thông tin

Vitamin B3

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Niacin
Công dụng (Chỉ định)

Để điều trị các biểu hiện lâm sàng của pellagra.: viêm da, tiêu chảy, giảm trí nhớ.

Bổ sung dinh dưỡng khi thiếu hụt.

Làm chậm tiến triển hoặc thúc đẩy hồi quy xơ vữa động mạch trên bệnh nhân có tiền sử bệnh động mạch vành và tăng lipid máu.

Liều dùng - Cách dùng

Lượng niacin được khuyến nghị hàng ngày cho nam giới trưởng thành là 16 miligam (mg) một ngày và đối với phụ nữ trưởng thành không mang thai là 14 mg một ngày.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Mẫn cảm với niacin.

Những bệnh nhân có bệnh gan, bệnh loét dạ dày tá tràng.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Nếu bị bệnh gan, bệnh loét dạ dày tá tràng hoặc huyết áp thấp nghiêm trọng (hạ huyết áp), không nên dùng một lượng lớn niacin. Niacin liên quan đến tổn thương gan, có thể gây hạ huyết áp và có thể kích hoạt loét dạ dày tá tràng.

Dùng niacin cũng có thể làm trầm trọng thêm bệnh dị ứng, bệnh túi mật và các triệu chứng của một số rối loạn tuyến giáp. Nếu bị tiểu đường, niacin có thể cản trở việc kiểm soát đường huyết.

Sử dụng niacin một cách thận trọng nếu bị bệnh gút dạng viêm khớp phức tạp.

Niacin có thể gây ra tình trạng dư thừa axit uric trong máu (tăng axit uric máu), tăng nguy cơ mắc bệnh gút.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Nghiêm trọng: co thắt thanh quản, rung tâm nh,ĩ phù nề thanh quả,n phù mạch, phản ứng phản vệ , loét dạ dày, hoại tử gan, suy gan , tắc nghẽn ống thận.

Vừa phải: đau thắt ngực, giãn mạch ngoại vi, phát ban ác tính, hạ huyết áp thế đứng, đánh trống ngực, phù nề khó thở.

Nhẹ nhàng: tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, ngứa, ho, phát ban, ớn lạnh.

Tác dụng thuốc khác

Uống niacin với rượu có thể làm tăng nguy cơ tổn thương gan và làm trầm trọng thêm các tác dụng phụ của niacin, chẳng hạn như đỏ bừng và ngứa.

Thuốc chống đông máu và chống tiểu cầu, thảo mộc và thực phẩm chức năng làm giảm đông máu. Dùng niacin với chúng có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.

Thuốc huyết áp, thảo mộc và thực phẩm chức năng. Niacin có thể làm tăng nguy cơ huyết áp thấp (hạ huyết áp).

Dùng niacin với crom có ​​thể làm giảm lượng đường trong máu.

Niacin có thể cản trở việc kiểm soát đường huyết, có thể cần điều chỉnh liều lượng thuốc tiểu đường.

Dùng niacin cùng statin ít mang lại lợi ích bổ sung khi so sánh với statin đơn thuần và có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.

Dùng kẽm với niacin có thể làm trầm trọng thêm các tác dụng phụ của niacin, chẳng hạn như đỏ bừng và ngứa.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Nếu đang mang thai, không dùng niacin theo toa vì cholesterol cao. Tuy nhiên, nếu cần thiết để ngăn ngừa hoặc điều trị sự thiếu hụt niacin, niacin có thể an toàn để dùng trong thời kỳ mang thai và phụ nữ cho con bú khi được sử dụng với lượng khuyến cáo.

Dược lý

Niacin là một loại vitamin B được cơ thể bạn tạo ra và sử dụng để biến thức ăn thành năng lượng. Nó giúp giữ cho hệ thần kinh, hệ tiêu hóa và làn da khỏe mạnh.

Niacin (vitamin B3) thường là một phần của vitamin tổng hợp hàng ngày, nhưng hầu hết mọi người nhận đủ niacin từ thực phẩm họ ăn. Thực phẩm giàu niacin bao gồm men bia, sữa, thịt, bánh ngô và hạt ngũ cốc.

Xem thêm

Các thuốc chứa hoạt chất Vitamin B3

Đóng
back to top
0 XEM GIỎ HÀNG