Chọn tỉnh thành, quận huyện để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Hồ Chí Minh

Chọn
#228195
Mã Qr Code Quà tặng vip

Quét để tải App

Logo Nhathuocankhang.comQuà Tặng VIP

Tích & Sử dụng điểm
cho khách hàng thân thiết

Sản phẩm của tập đoàn MWG

Atirin 10 trị viêm mũi dị ứng, mày đay (3 vỉ x 10 viên)

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với dược sĩ, bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.

  • Công dụng: Trị viêm mũi dị ứng, mày đay.
  • Hoạt chất: Ebastin
  • Đối tượng sử dụng: Người lớn, trẻ em > 12 tuổi
  • Thương hiệu: An Thiên (Việt Nam)
    manu
    • 15/05/2008: An Thiên Pharma ra đời với tên gọi Công ty TNHH Dược Phẩm An Thiên. Đến nay,  An Thiên Pharma đã từng bước trở thành một trong những doanh nghiệp dược phẩm hàng đầu Việt Nam trong việc sản xuất, phân phối các sản phẩm dược phẩm và trang thiết bị y tế, thực phẩm chức năng.
    • Năm 2015 : Chuyển đổi loại hình hoạt động từ Công ty trách nhiệm hữu hạn sang CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN THIÊN. (A.T PHARMA CORP)
    • Công ty đã được Bộ Y Tế cấp giấy chứng nhận Công ty đạt chuẩn GMP – WHO, GLP, GSP, đạt tiêu chuẩn thực hành phân phối thuốc tốt gọi tắc là GDP .
  • Nhà sản xuất: An Thiên
    • 15/05/2008: An Thiên Pharma ra đời với tên gọi Công ty TNHH Dược Phẩm An Thiên. Đến nay,  An Thiên Pharma đã từng bước trở thành một trong những doanh nghiệp dược phẩm hàng đầu Việt Nam trong việc sản xuất, phân phối các sản phẩm dược phẩm và trang thiết bị y tế, thực phẩm chức năng.
    • Năm 2015 : Chuyển đổi loại hình hoạt động từ Công ty trách nhiệm hữu hạn sang CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN THIÊN. (A.T PHARMA CORP)
    • Công ty đã được Bộ Y Tế cấp giấy chứng nhận Công ty đạt chuẩn GMP – WHO, GLP, GSP, đạt tiêu chuẩn thực hành phân phối thuốc tốt gọi tắc là GDP .
  • Nơi sản xuất: Việt Nam
  • Dạng bào chế: Viên nén
  • Cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Thuốc cần kê toa: Có
  • Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Số đăng kí: VD-26755-17
18 nhà thuốc có sẵn hàng
Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh Hà Nội Bà Rịa - Vũng Tàu Bến Tre Bình Dương Bình Phước Cà Mau Cần Thơ Đắk Lắk Hậu Giang Khánh Hòa Long An Ninh Thuận Sóc Trăng Tiền Giang Trà Vinh Vĩnh Long
Chọn Quận huyện
TP. Thủ Đức Quận 7 Quận 12 Quận Bình Tân Quận Gò Vấp Quận Tân Bình Quận Tân Phú Huyện Hóc Môn Huyện Nhà Bè
Không tìm thấy nhà thuốc có sẵn hàng phù hợp tiêu chí tìm kiếm

Thuốc dị ứng, say xe khác

Xem tất cả Thuốc dị ứng, say xe khác
Thông tin chi tiết

Thành phần

Hoạt chất: Ebastin 10mg.

Tá dược: Latose monohydrat DC, Microcrystalline cellulose 101, Natri crosscaramellose, Natri lauryl sulfat, Sucralose, Colloidal Silicon dioxid, magnesi stearat, Hương cam vừa đủ 1 viên.

Công dụng (Chỉ định)

Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm.

Nổi mày đay.

Cách dùng - Liều dùng

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

- Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm: 10 - 20 mg mỗi ngày, ngày 1 lần.

- Nổi mày đay: 10 mg mỗi ngày, ngày 1 lần.

Cách dùng: Thuốc dùng đường uống, trước bữa ăn.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Trẻ em dưới 12 tuổi.

Bệnh nhân suy gan nặng.

Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Thận trọng cho bệnh nhân có khoảng QT kéo dài, hạ kali máu hoặc dùng chung với các thuốc có nguy cơ gây kéo dài khoảng QT hoặc ức chế enzym P450 như kháng nấm nhóm azol và kháng sinh nhóm macrolid.

Thận trọng ở bệnh nhân suy thận.

Tá dược có chứa lactose, không nên sử dụng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase, rối loạn hấp thu glucose-galactose.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Phản ứng không mong muốn của thuốc đều được xếp loại rất hiếm (ADR < 1/10.000), các tác dụng không mong muốn được sắp xếp theo thứ tự tần số giảm dần như sau:

- Hệ tim mạch: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.

- Hệ tiêu hóa: Khô miệng, khó tiêu, đau bụng, buồn nôn, ói mửa.

- Toàn thân: Suy nhược, phù nề.

- Gan: Xét nghiệm gan bất thường.

- Hệ thần kinh trung ương: Buồn ngủ, nhức đầu, chóng mặt.

- Tâm thần: Mất ngủ, căng thẳng.

- Hệ sinh sản: Rối loạn kinh nguyệt.

- Da và mô dưới da: Phát ban da, nỗi mày đay, viêm da.

- Hệ miễn dịch: Biểu hiện dị ứng nặng.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Tương tác thuốc: Ketoconazol, itraconazol, erythromycin, clarithromycin, josamycin: Gia tăng nguy cơ xuất hiện các rối loạn nhịp thất ở những người nhạy cảm (hội chứng kéo dài khoảng QT bẩm sinh).

Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Quá liều

Quá liều: Ở liều cao hơn liều khuyến cáo, tác dụng an thần và atropin có thể xuất hiện.

Xử trí: Cho đến nay, chưa có thuốc giải độc đặc hiệu, cần điều trị triệu chứng, theo dõi các chức năng quan trọng bao gồm theo dõi điện tâm đồ.

Lái xe và vận hành máy móc

Một số tác dụng không mong muốn như buồn ngủ, ngủ lịm có thể xảy ra. Nếu các triệu chứng này xảy ra, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc.

Thai kỳ và cho con bú

Ở phụ nữ mang thai, tác động của việc sử dụng thuốc này trong thời kì mang thai không được biết. Do đó, không khuyến cáo sử dụng thuốc này ở phụ nữ mang thai.

Việc bài tiết ebastin và các chất chuyển hóa của nó trong sữa mẹ chưa được nghiên cứu. Không khuyến cáo sử dụng thuốc này trong thời gian cho con bú.

Bảo quản

Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Quy cách đóng gói

Hộp 03 vỉ x 10 viên

Hạn dùng

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Dược lực học

Mã ATC: R06AX22

Nhóm dược lý: Kháng histamin H1

Ebastin và chất chuyển hóa có hoạt tính carebastin, là thuốc kháng histamin tác động chọn lọc thụ thể H1 ngoại vi, không có tác dụng an thần và tác dụng phụ kháng cholinergic ở liều khuyến cáo.

Dược động học

Hấp thu: Ebastin được hấp thu nhanh chóng sau khi uống và trải qua hiệu ứng vượt qua lần đầu. Nó gần như chuyển hóa hoàn toàn thành một chất chuyển hóa có hoạt tính là carebastin. Sau khi uống một liều duy nhất 10 mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2 - 4 giờ với nồng độ khoảng 80 - 100 mg/ml. Sau khi dùng liều lặp lại ebastin 10 mg mỗi ngày, nồng độ thuốc ổn định đạt được trong vòng 3 -5 ngày, với nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 130-160 mg/mi.

Phân bố: Tỷ lệ ebastin và carebastin gắn kết với protein huyết tương cao (trên 90%).

Chuyển hóa: Ebastin được chuyển hóa chủ yếu thành carebastin qua enzym CYP3A4

Thải trừ: Thời gian bán thải của thuốc khoảng 15 - 19 giờ, bài tiết qua nước tiểu khoảng 66%, chủ yếu là dạng liên hợp của các chất chuyển hóa.

Người cao tuổi: Các thông số dược động học không khác biệt đáng kể so với giá trị ghi nhận ở người lớn.

Suy thận: Giá trị trung bình thời gian bán thải carebastin được tăng lên đến 23-26 giờ.

Suy gan: Thời gian bán thải cũng tăng lên, đạt 27 giờ.

Đặc điểm

Viên nén tròn màu trắng, một mặt có vạch ngang, một mặt có ký hiệu logo công ty.

Thông tin hướng dẫn sử dụng được cập nhật tháng 10 / 2022

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Xem thêm

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ hoặc nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.

Không hiển thị nội dung thông báo này lần sau

(7h30 - 22h)