Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ

Bột pha tiêm Solu - Medrol 40mg thuốc kháng viêm (1 chai x 1ml)

Ngừng kinh doanh

Mã: 101172

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm

Khuyến mãi

Các ưu đãi khác

Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT

1/11

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Chống viêm, chống dị ứng, trị rối loạn nội tiết
Thành phần chính
Methylprednisolon
Thương hiệu
Pfizer
Nhà sản xuất
PFIZER
Nơi sản xuất
Bỉ

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Methylprednisolone 40mg.

2. Công dụng (Chỉ định)

Solu - Medrol 40mg được chỉ định điều trị trong: 

  • Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ, bệnh xơ cứng.
  • Ung thư giai đoạn cuối.
  • Ngừa nôn khi hóa trị liệu.
  • Hen phế quản cấp.
  • Chấn thương tủy sống.

3. Cách dùng - Liều dùng

  • Tình trạng đe dọa tính mạng: 30 mg/kg tối thiểu trong 30 phút, lặp lại mỗi 4 - 6 giờ x 48 giờ.
  • Viêm khớp dạng thấp: 1 g/ngày trong ngày 1, 2, 3 hoặc 4, sau đó 1 g/tháng x 6 tháng.
  • Lupus ban đỏ: 1 g/ngày x 3 ngày.
  • Xơ cứng rải rác: 1 g/ngày x 3 - 5 ngày.
  • Ung thư giai đoạn cuối: 125 mg/ngày x 8 tuần.
  • Ngừa nôn khi hóa trị: 250 mg tối thiểu 5 phút - 1 giờ trước đó. Nhắc lại liều methylprednisolon khi bắt đầu hóa trị liệu và vào lúc thôi dùng hóa trị liệu.
  • Hen cấp: 40 - 125mg mỗi 6 giờ, trẻ em 1 - 2 mg/kg/ngày.

Chấn thương tủy sống: Điều trị nên bắt đầu trong 8 giờ khi mắc bệnh: Với bệnh nhân bắt đầu điều trị trong vòng 3 giờ khi mắc bệnh: tiêm tĩnh mạch 30 mg/kg trong 15 phút, rồi nghỉ 45 phút, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục 5.4 mg/kg/giờ trong 23 giờ; Với bệnh nhân khởi đầu điều trị trong vòng 3 - 8 giờ khi mắc bệnh: tiêm tĩnh mạch 30 mg/kg trong 15 phút rồi nghỉ 45 phút, sau đó truyền tĩnh mạch 5.4 mg/kg/giờ trong 47 giờ. Cần dùng đường tĩnh mạch 2 nơi khác biệt nhau để bơm truyền.

4. Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với thành phần chế phẩm.
  • Nhiễm nấm toàn thân.
  • Dùng đường nội tủy mạc, ngoài màng cứng.
  • Dùng vắc-xin sống hoặc vắc-xin sống giảm độc lực.

5. Tác dụng phụ

Rối loạn tiêu hóa, loét, thủng và xuất huyết. Tiểu đường tiềm ẩn. Rối loạn nước và điện giải.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

  • Nhiễm herpes mắt.
  • Rối loạn tâm lý, loét tiêu hóa, suy thận, tăng HA, loãng xương, nhược cơ nặng, gây miễn dịch, lao, stress.
  • Có thai/cho con bú.
  • Cườm, glaucoma, tổn thương thần kinh thị giác.

7. Thông tin thêm

- Hạn dùng

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

Pfizer.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Thạc sĩ Dược Nguyễn Thị Trúc Linh

  • Chuyên khoa: Dược
  • Tốt nghiệp loại Khoa Dược loại giỏi tại Trường Đại học Tây Đô năm 2018 và tốt nghiệp Thạc sĩ loại giỏi tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2022. Dược sĩ Nguyễn Thị Trúc Linh hiện đã có hơn 4 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.