Còn hàng
Mã: 106076
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi viên chứa:
Viên đặt âm đạo Progesteron được chỉ định trong các trường hợp:
Điều trị hội chứng tiền kinh nguyệt và trầm cảm hậu sản:
Hỗ trợ giai đoạn hoàng thể trong kỹ thuật hỗ trợ sinh sản (ART) cho phụ nữ:
400 mg được dùng đường âm đạo 2 lần một ngày bắt đầu lúc lấy noãn. Nên tiếp tục dùng PERFECLLY tới 38 ngày, nếu mang thai được xác định.
Sử dụng cho các đối tượng đặc biệt:
Mẫn cảm với progesteron hoặc với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
Các phản ứng phụ được phân loại theo tần suất, sử dụng quy ước sau: Rất phổ biến (≥1/10), phổ biến (≥1/100, <1/10), không phổ biến (≥1/1000, <1/100), hiếm (≥1/10000, <1/1000), rất hiếm (≥1/100000, <1/10000), tần suất không biết (không thể thiết lập tần suất từ dữ liệu có sẵn).
|
Hệ cơ quan |
Tần suất theo quy ước của MedDRA |
||
|
Phổ biến |
Không phổ biến |
Không biết |
|
|
Rối loạn hệ thần kinh |
Ngủ gà |
||
|
Rối loạn dạ dày-ruột |
Đau bụng Khó chịu ở bụng |
Tiêu chảy và đầy hơi có thể xuất hiện khi dùng đường trực tràng |
|
|
Rối loạn tim |
Viêm cơ tim Viêm màng ngoài tim |
||
|
Rối loạn da và mô dưới da |
Phản ứng mẫn cảm (ví dụ ban, ngứa) |
||
|
Rối loạn hệ sinh sản |
Đau ngực |
Kinh nguyệt có thể xuất hiện sớm hơn dự kiến, hoặc, hiếm khi, kinh nguyệt có thể bị chậm lại. |
|
|
Rối loạn chung và vị trí dùng thuốc |
Nhức, rỉ một số tá dược thuốc ra ngoài |
||
Các phản ứng phụ ở bệnh nhân trải qua hỗ trợ giai đoạn hoàng thể trong kỹ thuật hỗ trợ sinh sản (ART) được trình bày trong bảng dưới đây:
|
Hệ cơ quan |
||
|
Phổ biến |
Không phổ biến |
|
|
U lành tính, ác tính và không xác định (bao gồm cả u nang và polyp) |
U trực tràng |
|
|
Rối loạn tâm thần |
Thay đổi tâm trạng |
|
|
Rối loạn hệ thần kinh |
Ngủ gà |
Đau đầu, chóng mặt, loạn vị giác |
|
Rối loạn mạch |
Đỏ bừng |
Xuất huyết |
|
Rối loạn dạ dày ruột |
Căng cứng bụng, đau bụng, táo bón |
Tiêu chảy, nôn, đầy hơi, giãn dạ dày |
|
Rối loạn da và mô mềm |
Ban, ngứa, đổ mồ hôi đêm |
|
|
Rối loạn cơ xương và mô liên kết |
Chứng đau khớp |
|
|
Rối loạn thận và tiết niệu |
Đái rắt, tiểu không tự chủ |
|
|
Rối loạn hệ sinh sản |
Đau vú |
Xuất huyết âm đạo, đau vùng chậu, xuất huyết tử cung, gia tăng buồng trứng, ngứa âm hộ âm đạo |
|
Rối loạn chung và vị trí dùng thuốc |
Mệt mỏi |
Cảm giác lạnh, cảm giác nhiệt độ cơ thể thay đổi; ngứa vùng đặt thuốc, khó chịu |
Thông báo cho bác sĩ về những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào xảy ra khi đang dùng progesteron, phải báo ngay cho bác sĩ.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụng
- Thai kỳ và cho con búPhụ nữ mang thai
Phụ nữ cho con bú Progesteron được bài tiết vào sữa người và thuốc không nên sử dụng trong thời kỳ cho con bú. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócChưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. - Tương tác thuốcẢnh hưởng của việc sử dụng đồng thời các chế phẩm đường âm đạo lên sự phơi nhiễm progesteron từ progesteron chưa được đánh giá và do đó không khuyến cáo. Các thuốc được biết gây cảm ứng hệ thống cytochrom P450-3A4 gan (như rifampicin, carbamazepin hoặc phenytoin) có thể làm tăng tốc độ thanh thải và do đó làm giảm sinh khả dụng của progesteron. Tránh dùng đồng thời progesteron với dabigatran etexilat, rivaroxaban, silodosin, topotecan. Tăng tác dụng/ độc tính: Progesteron có thể làm tăng tác dụng của dabigatran etexilat, các chất nền P-glyco-protein, rivaroxaban, silodosin, topotecan, colchicin. Các thảo dược có hoạt tính progestogen có thể làm tăng tác dụng, ADR/ độc tính của các progestin. Các progesteron có thể ức chế chuyển hóa của ciclosporin dẫn đến tăng nồng độ của ciclosporin trong huyết tương và có nguy cơ nhiễm độc ciclosporin. Giảm tác dụng: Aminoglutethimid, các chất gây cảm ứng manh CYP2C19, CYP3A4 (carbamazepin, griseofulvin, phenobarbital, phenytoin, rifampicin có thể làm tăng độ thanh thải của progesteron và các pro-gestogen), deferasirox, peginterferon alpha-2b có thể làm giảm tác dụng của progesteron. Tương tác với rượu, dinh dưỡng, thảo dược:
|
Nhóm dược lý trị liệu
Hormon giới tính và tác nhân điều biến hệ sinh dục; Progestogen; dẫn xuất Pregnen-(4).
Mã ATC: G03DA04.
Progesteron là một hormon steroid tự nhiên được bài tiết bởi buồng trứng, nhau thai và tuyến thượng thận. Với sự hiện diện estrogen đầy đủ, progesteron biến đổi nội mạc tử cung tăng sinh thành nội mạc tử cung để chuyển sang giai đoạn chế tiết. Progesteron cần thiết để tăng thụ thể nội mạc tử cung để cấy ghép phôi. Khi phôi thai được cấy ghép, progesteron có tác dụng duy trì thai kỳ.
Tính an toàn và hiệu quả trên lâm sàng
Trong một nghiên cứu lâm sàng giai đoạn III trên phụ nữ tiền mãn kinh phải sử dụng biện pháp ART và IVF, tỷ lệ mang thai sau khi đặt progesteron đường âm đạo (progesteron 400 mg 2 lần mỗi ngày) được thấy là 38,3% (FAS) và 38,1% (PP) sau 38 ngày hỗ trợ giai đoạn hoàng thể. Tỷ lệ mang thai lâm sàng là 34,5% sau 70 ngày hỗ trợ giai đoạn hoàng thể.
Hấp thu
Đặt âm đạo Progesteron 400mg cho mỗi 12 giờ ở phụ nữ khỏe mạnh đã cho thấy hiệu quả trong việc nhanh chóng đạt được và duy trì nồng độ progesteron máu ở nồng độ sinh lý phù hợp với giai đoạn giữa hoàng thể của chu kỳ buồng trứng và thai kỳ sớm. Cmax trung bình sau 10 ngày sử dụng liều đa là 18,4 [ng/mL] và Crãnh là 10,5 [ng/mL].
Phân bố
Progesteron liên kết với protein huyết thanh xấp xỉ 96–99%, chủ yếu với albumin huyết thanh và globu-lin liên kết corticosteroid. (chủ yếu với albumin (50– 54%) và globulin gắn cortisoltranscortin (43-48%)).
Chuyển hóa sinh học
Progesteron được chuyển hóa chủ yếu qua gan thành pregnannediols và pregnanolon. Pregnanediol và pre-gananolon được liên hợp trong gan thành glucuronid và các chất chuyển hóa sulfat. Các chất chuyển hóa của progesteron được bài tiết trong mật có thể là tách tiếp hợp và có thể được chuyển hóa thêm nữa trong ruột già bằng cách khử, khử nước, và epime hóa.
Thải trừ
Progesteron được bài tiết qua thận và mật.
Dạng bào chế: Viên đạn đặt âm đạo màu trắng hoặc trắng ngà, thuôn dài, hình viên đạn.
Bảo quản trong bao bì gốc, tránh ánh sáng và độ ẩm, ở nhiệt độ không quá 30°C. Không để đông đá.
Hộp 2 vỉ x 6 viên đạn đặt âm đạo.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Farmaprim.

Dược sĩ Đại học Vũ Thị Thùy
Dược sĩ Vũ Thị Thùy tốt nghiệp Khoa Dược chuyên ngành quản lí và cung ứng thuốc tại trường Đại học Nguyễn Tất Thành. Có hơn 4 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Tờ hướng dẫn sử dụng

