Mã: 101973
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Cho 1 lọ:
Để có kết quả điều trị tốt nhất với ít tác dụng phụ nhất, liều epirubicin phải được căn cứ vào đáp ứng lâm sàng, tim mạch, gan, thận, huyết học cũng như dung nạp thuốc của bệnh nhân và vào hóa trị liệu, xạ trị đang được sử dụng.
Dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch:
Nếu dùng epirubicin một mình thì liều thường dùng là 60 – 90 mg/m2 tiêm một lần, lặp lại sau 3 tuần; có thể chia liều này cho 2 – 3 ngày nếu cần. Để điều trị ung thư giai đoạn cuối, dùng 12,5 – 25 mg/m2, tuần 1 lần.
Điều trị ung thư vú sau phẫu thuật có hạch nách:
Điều trị các khối u khác:
Epirubicin thường được sử dụng đơn liều và kết hợp với hóa trị liệu khác với liều như sau:
| Liều Epirubicin (mg/m2) (1) | ||
| Chỉ định | Đơn liều | Liệu pháp kết hợp (2) |
| Ung thư buồng trứng tiến triển | 60 - 90 | 50 - 100 |
| Ung thư dạ dày | 60 - 90 | 50 |
| Ung thư phổi tế bào nhỏ | 120 | 120 |
| (1): Liều tiêm vào ngày 1 của chu kỳ 21 ngày hoặc chia làm 3 liều vào ngày 1, ngày 2, ngày 3 của chu kỳ 21 ngày. (2): Trong liệu pháp kết hợp với các thuốc gây độc tế bào khác liều sử dụng epirubicin nên được giảm theo như trên. | ||
Đường dùng truyền vào bàng quang:
Trường hợp đặc biệt:
Suy tủy (do điều trị mạnh hoặc có từ trước, hoặc ung thư tủy thể thâm nhiễm):
Giảm liều epirubicin chu kỳ ban đầu còn 75 – 90 mg/m2.
Suy gan:
Phải giảm liều. Trong thử nghiệm lâm sàng, nồng độ bilirubin huyết thanh 1,2 – 3 mg/100 ml, hoặc nồng độ AST gấp 2 – 4 lần giới hạn trên của bình thường: giảm 50% liều epirubicin ban đầu được khuyến cáo. Nếu bilirubin > 3 mg/100 ml hoặc nồng độ AST gấp 4 lần giới hạn trên của bình thường: dùng 25% liều ban đầu. Nếu suy gan nặng: không dùng epirubicin.
Suy thận nặng (nồng độ creatinin huyết thanh > 5 mg/100 ml):
Có thể phải giảm liều. Chưa có số liệu nghiên cứu trên người đang được thẩm phân.
Triệu chứng:
Quá liều cấp tính với epirubicin sẽ dẫn đến suy tủy nặng (trong vòng 10 - 14 ngày, chủ yếu là giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu), độc tính đường tiêu hóa (chủ yếu viêm niêm mạc) và các biến chứng tim cấp tính (trong vòng 24 giờ). Suy tim có thể gặp sau vài tháng đến vài năm sau khi kết thúc điều trị. Bệnh nhân phải được theo dõi cẩn thận. Nếu các dấu hiệu suy tim xảy ra, bệnh nhân cần được điều trị theo các hướng dẫn đã quy định.
Xử trí:
Các tác dụng không mong muốn đã được quan sát và báo cáo trong quá trình điều trị với epirubicin với tần suất sau:
Hơn 10% bệnh nhân có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn. Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là suy tủy, tác dụng phụ đường tiêu hóa, chán ăn, rụng tóc, nhiễm khuẩn.
| Hệ cơ quan | Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
| Nhiễm khuẩn, nhiễm ký sinh trùng | Rất hay gặp | Nhiễm khuẩn |
| Chưa rõ | Sốc nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi. | |
| Các khối u lành tính, ác tính và không xác định (bao gồm: khối u và nang) | Ít gặp | Bệnh bạch cầu dòng lympho cấp tính, bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Rất hay gặp | Suy tủy (giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt và giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu và sốt giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu) |
| Chưa rõ | Xuất huyết và thiếu oxy mô do suy tủy | |
| Rối loạn hệ thống miễn dịch | Hiếm gặp | Quá mẫn (phản ứng phản vệ/ phản ứng dạng phản vệ có hoặc không có sốc bao gồm phát ban da, ngứa, sốt và ớn lạnh), phản ứng dị ứng sau khi dùng đường truyền vào bàng quang |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Rất hay gặp | Ăn không ngon |
| Hay gặp | Mất nước | |
| Hiếm gặp | Tăng acid uric máu | |
| Rối loạn hệ thần kinh | Hiếm gặp | Chóng mặt |
| Rối loạn mắt | Ít gặp | Viêm kết mạc, viêm giác mạc |
| Rối loạn tim | Hay gặp | Suy tim sung huyết (CHF) (khó thở, phù, gan to, cổ trướng, phù phổi, tràn dịch màng phổi, ngoại tâm thu) |
| Hiếm gặp | Suy tim (ví dụ: bất thường về ECG, loạn nhịp tim, bệnh cơ tim), nhịp nhanh thất trái, nhịp tim chậm, blốc nhĩ thất, blốc nhánh | |
| Rối loạn mạch | Hay gặp | Nóng bừng |
| Ít gặp | Viêm tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch huyết khối | |
| Hiếm gặp | Sốc | |
| Chưa rõ | Nghẽn mạch huyết khối bao gồm nghẽn mạch phổi | |
| Rối loạn đường tiêu hóa | Rất hay gặp | Viêm niêm mạc miệng, viêm dạ dày, nôn, tiêu chảy, buồn nôn, có thể dẫn đến ăn không ngon và đau bụng |
| Hay gặp | Đau miệng, cảm giác nóng niêm mạc, viêm thực quản | |
| Ít gặp | Xói mòn niêm mạc và loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, tăng sắc tố niêm mạc miệng | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Rất hay gặp | Rụng tóc |
| Hay gặp | Độc tính mô và da cục bộ, phát ban, ngứa | |
| Ít gặp | Biến đổi da, ban đỏ, đỏ bừng, tăng sắc tố da và móng, mẫn cảm với ánh sáng, dị ứng da do xạ trị | |
| Hiếm gặp | Mày đay | |
| Rối loạn thận và tiết niệu | Rất hay gặp | Nước tiểu có màu đỏ trong 1 – 2 ngày sau khi điều trị |
| Rối loạn ở vú và hệ thống sinh sản | Hay gặp | Mất kinh |
| Hiếm gặp | Không có tinh trùng | |
| Rối loạn chung và tình trạng tại vị trí tiêm | Hay gặp | Ban đỏ tại vị trí tiêm. Tiêm cận tĩnh mạch có thể gây hoại tử mô. Mệt mỏi, suy nhược, sốt |
| Hiếm gặp | Ớn lạnh | |
| Chưa rõ | Xơ cứng tĩnh mạch, đau tại chỗ, viêm tế bào nghiêm trọng | |
| Nghiên cứu | Hay gặp | Thay đổi nồng độ transaminase. Giảm không triệu chứng phân suất tống máu thất trái. |
| Thương tổn, ngộ độc và biến chứng liên quan thủ thuật | Hay gặp | Viêm bàng quang do hóa chất, đôi khi xuất huyết được đã quan sát sau khi truyền nhỏ giọt vào bàng quang |
Các khối u lành tính, ác tính và không xác định (bao gồm: khối u và nang):
Các rối loạn máu và hệ bạch huyết:
Liều cao epirubicin đã được sử dụng an toàn trên số lượng lớn bệnh nhân không được điều trị có các khối u rắn khác nhau đồng thời liều cao gây ra các tác dụng phụ tương tự như liều thông thường của epirubicin; ngoại trừ giảm bạch cầu trung tính nghiêm trọng có hồi phục (< 500 bạch cầu trung tính/mm3 trong khoảng ít hơn 7 ngày) xảy ra ở đa số các bệnh nhân. Chỉ một số ít các bệnh nhân phải nhập viện và điều trị hỗ trợ cho biến chứng nhiễm khuẩn nặng ở liều cao.
Các rối loạn ở da và mô dưới da:
Rụng tóc (thường hồi phục) xuất hiện trong 60 – 90% các trường hợp điều trị, kèm theo ức chế mọc râu ở nam giới.
Các rối loạn chung và tình trạng tại vị trí tiêm:
Đường dùng bàng quang:
Do chỉ một lượng nhỏ hoạt chất được hấp thu sau khi truyền nhỏ giọt bàng quang nên các phản ứng có hại toàn thân nghiêm trọng cũng như các phản ứng dị ứng hiếm khi xảy ra. Thông thường, được báo cáo là các phản ứng tại chỗ như cảm giác nóng rát và tiểu rát. Thỉnh thoảng viêm bàng quang do vi khuẩn hay hóa chất đã được báo cáo. Các tác dụng phụ này hầu hết được phục hồi.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngChung
Chức năng tim: Các độc tính tim là nguy cơ khi điều trị với anthracyclin, có thể biểu hiện sớm (cấp tính) hoặc muộn (chậm xuất hiện). Các biến cố sớm (cấp tính): Chủ yếu là nhịp nhanh xoang và/hoặc các bất thường điện tâm đồ như thay đổi sóng ST-T không đặc hiệu. Nhịp tim nhanh bao gồm ngoại tâm thu thất, nhịp nhanh thất, nhịp tim chậm cũng như block nhánh và nhĩ thất đã được báo cáo. Những triệu chứng này thường không dự đoán được tiến triển tiếp theo của độc tính tim muộn; hiếm khi quan trọng về mặt lâm sàng và thông thường là thoáng qua, có thể hồi phục; không cần ngừng điều trị với epirubicin. Các biến cố muộn (chậm xuất hiện):
Theo dõi chức năng tim:
Độc tính tim kết hợp với trastuzumab:
Độc tính huyết học: Giống như các thuốc gây độc tế bào khác, epirubicin có thể gây suy tủy. Cần kiểm tra các thông số huyết học trước và trong mỗi chu kì điều trị bằng epirubicin, bao gồm cả các loại bạch cầu biệt hóa. Giảm bạch cầu và/hoặc giảm bạch cầu hạt (giảm bạch cầu trung tính) phụ thuộc liều dùng và có thể hồi phục là biểu hiện chính của tình trạng nhiễm độc huyết học do epirubicin và là độc tính cấp tính hay gặp nhất hạn chế liều dùng khi sử dụng thuốc này. Giảm bạch cầu và giảm bạch cầu trung tính thường nặng hơn khi sử dụng phác đồ liều cao và giảm thấp nhất vào ngày thứ 10 và 14 sau khi dùng thuốc. Tình trạng này thường thoáng qua, sau đó số lượng bạch cầu/bạch cầu trung tính trở về mức bình thường vào ngày 21 ở hầu hết các bệnh nhân. Giảm tiểu cầu và thiếu máu cũng có thể xảy ra. Hậu quả lâm sàng của tình trạng suy tủy nặng trên bao gồm: sốt, nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn huyết, shock nhiễm khuẩn, xuất huyết, thiếu oxy mô hoặc tử vong. Bệnh bạch cầu thứ phát:
Tiêu hóa: Epirubicin có tác dụng gây nôn. Thuốc chống nôn có thể giảm nôn và buồn nôn. Nên xem xét sử dụng dự phòng thuốc chống nôn trước khi điều trị với epirubicin. Viêm niêm mạc/viêm miệng thường xuất hiện sớm sau khi sử dụng thuốc và nếu tình trạng này nghiêm trọng, có thể tiến triển thành loét niêm mạc trong vài ngày. Hầu hết bệnh nhân hồi phục vào tuần thứ 3 của đợt điều trị. Chức năng gan: Đường thải trừ chính của epirubicin là qua hệ gan mật. Cần đánh giá nồng độ trong huyết thanh của bilirubin toàn phần, AST trước và trong quá trình điều trị với epirubicin. Bệnh nhân bị tăng bilirubin toàn phần hoặc AST có thể có tốc độ thải trừ thuốc chậm hơn, kèm theo tăng nguy cơ nhiễm độc. Khuyến cáo sử dụng liều thấp cho những bệnh nhân này. Bệnh nhân suy gan nặng không nên dùng epirubicin. Chức năng thận:
Các phản ứng tại vị trí truyền: Xơ cứng tĩnh mạch có thể xảy ra khi truyền vào tĩnh mạch nhỏ hoặc truyền nhiều lần vào một tĩnh mạch. Tuân thủ khuyến cáo về cách dùng có thể giúp giảm thiểu nguy cơ viêm tĩnh mạch/viêm tĩnh mạch huyết khối tại vị trí truyền. Thoát mạch: Việc thoát mạch dung dịch epirubicin sau khi truyền có thể gây đau tại chỗ, tổn thương mô nặng (rộp da, viêm mô tế bào nặng) và hoại tử. Nếu các dấu hiệu hoặc triệu chứng thoát mạch xảy ra trong quá trình truyền epirubicin, cần ngừng truyền ngay lập tức. Các tác dụng phụ của thoát mạch có thể được ngăn chặn hoặc giảm bằng các điều trị đặc hiệu ngay lập tức (như sử dụng dexrazoxan). Tình trạng đau của bệnh nhân có thể giảm nhẹ bằng cách làm mát vùng da bị thoát dịch và giữ mát, sử dụng acid hyaluronic và DMSO. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ trong giai đoạn sau do có nguy cơ xuất hiện hoại tử sau vài tuần. Có thể phải tiến hành phẫu thuật cắt bỏ phần hoại tử. Tình trạng khác: Tương tự các thuốc gây độc tế bào khác, viêm tĩnh mạch huyết khối hoặc thuyên tắc huyết khối, kể cả thuyên tắc phổi (một số trường hợp tử vong) đã được ghi nhận khi sử dụng epirubicin. Hội chứng ly giải khối u: Epirubicin có thể gây tăng acid uric trong máu do làm dị hóa mạnh purin đồng thời làm ly giải các tế bào ung thư nhanh chóng (hội chứng ly giải khối u). Các bất thường chuyển hóa khác cũng có thể xảy ra. Mặc dù không phải là vấn đề thường gặp ở bệnh nhân ung thư vú, cần xem xét khả năng xảy ra hội chứng ly giải khối u ở bệnh nhân nhạy cảm và cần kiểm tra nồng độ acid uric, kali, canxi phosphat và creatinin trong máu sau khi bắt đầu điều trị. Bổ sung nước, kiềm hóa nước tiểu và dự phòng bằng allopurinol có thể giúp giảm thiểu nguy cơ xảy ra các biến chứng của hội chứng ly giải khối u. Sử dụng đồng thời với cimetidin: Cimetidin tăng AUC của epirubicin lên tới 50%. Ngưng sử dụng cimetidin trong khi điều trị với epirubicin. Tác dụng ức chế miễn dịch/Tăng nhiễm khuẩn: Sử dụng các chế phẩm vắc xin chứa vi khuẩn sống hoặc bị giảm hoạt lực cần tránh cho những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch do các thuốc hóa trị như epirubicin do có thể gây ra tình trạng nhiễm khuẩn nặng, thậm chí tử vong. Các chế phẩm vắc xin chứa vi khuẩn bị giết hoặc bất hoạt có thể sử dụng cho các bệnh nhân điều trị với epirubicin, tuy nhiên, các phản ứng với các vắc xin này có thể bị giảm. Hệ sinh sản: Epirubicin có thể gây độc trên gen. Nam giới và nữ giới đang điều trị bằng epirubicin nên áp dụng các biện pháp tránh thai thích hợp. Nếu có thể, bệnh nhân mong muốn có con sau khi kết thúc điều trị bằng epirubicin cần được tư vấn về di truyền. Epirubicin có thể làm tổn thương mô tinh hoàn và tinh trùng. Tổn thương ADN của tinh trùng có thể gây ra sự lo ngại về việc mất khả năng sinh sản và bất thường di truyền ở bào thai. Khoảng thời gian của tác động này chưa rõ. Cảnh báo bổ sung và biện pháp phòng ngừa cho các đường dùng khác:
- Thai kỳ và cho con búThời kỳ mang thai: Epirubicin gây đột biến, ung thư. Không dùng epirubicin cho phụ nữ mang thai. Cần giải thích cho phụ nữ trong tuổi sinh đẻ biết về các nguy cơ đối với thai khi dùng epirubicin. Người đang được điều trị bằng epirubicin cần tránh mang thai. Thời kỳ cho con bú: Không biết rõ epirubicin có được phân bố trong sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, vì các anthracyclin khác có vào sữa và do epirubicin có khả năng gây ra các phản ứng phụ khác rất nặng ở trẻ em nên người mẹ phải dừng cho con bú khi được điều trị bằng epirubicin. - Khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Tương tác thuốc
Tương kỵ
|
Nhóm dược lý: Thuốc chống ung thư nhóm anthracyclin.
Mã ATC: L01DB03.
Dược lý và cơ chế tác dụng:
Dung dịch tiêm.
Bảo quản trong lọ kín, ở nhiệt độ 2 – 8 °C, tránh ánh sáng.
Hộp 1 chai x 5ml.
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hạn dùng sau khi pha chế:
Sau khi pha loãng chế phẩm (trong dãy nồng độ 0,5mg/ml – 2mg/ml) bằng dung dịch NaCl 0,9% hoặc dung dịch dextrose 5% thuốc ổn định 12 giờ ở nhiệt độ 2 – 8 độ C.
Công Ty Cổ Phần Dược – TTBYT Bình Định (BIDIPHAR).

Thạc sĩ Dược Nguyễn Thị Trúc Linh
Tốt nghiệp loại Khoa Dược loại giỏi tại Trường Đại học Tây Đô năm 2018 và tốt nghiệp Thạc sĩ loại giỏi tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2022. Dược sĩ Nguyễn Thị Trúc Linh hiện đã có hơn 4 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.