Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ
1/0

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Chống đau do co thắt cơ trơn như hội chứng ruột kích thích, đau quặn thận, thống kinh,...
Thành phần chính
Alverin citrat
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
TV.Pharm
Nhà sản xuất
TV.PHARM

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Dược chất: Alverin citrat 40mg.

Tá dược vừa đủ 1 viên (Lactose, Magnesi stearat, Aerosil 200, PVP K30, Starch 1500, Crospovidon, Aerosil 350).

2. Công dụng (Chỉ định)

  • Chống đau do co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa như hội chứng ruột kích thích, bệnh đau túi thừa của ruột kết, đau do co thắt đường mật, cơn đau quặn thận.
  • Thống kinh nguyên phát.

3. Cách dùng - Liều dùng

Cách dùng: Dùng đường uống.

Liều dùng:

  • Người lớn (kể cả người cao tuổi): mỗi lần uống 2 -3 viên, ngày 1 - 3 lần.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi không nên dùng.

- Quá liều

Triệu chứng: Hạ huyết áp và triệu chứng nhiễm độc giống atropin.

Xử trí như khi ngộ độc atropin: Nếu do uống quá liều thì phải rửa dạ dày, nên cho uống than hoạt tính trước khi rửa dạ dày và cần có biện pháp hỗ trợ điều trị hạ huyết áp.

Có thể tử vong khi quá liều với liều rất cao.

4. Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tắc ruột hoặc liệt ruột.
  • Tắc ruột cơ học.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

5. Tác dụng phụ

Phản ứng chung: buồn nôn, đau đầu chóng mặt, ngứa, phát ban, phản ứng dị ứng (kể cả phản vệ).

  • Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng dị ứng, sốc phản vệ, khó thở và/hoặc khò khè.
  • Rối loạn hệ thần kinh: nhức đầu, chóng mặt.
  • Rối loạn hệ tiêu hóa: buồn nôn.
  • Rối loạn gan- mật: vàng da do viêm gan, thường xử lý bằng cách ngưng sử dụng alverin.
  • Rối loạn da và mô dưới da: ngứa, phát ban.

Hướng dẫn xử trí ADR:

Các ADR thường nhẹ, không cần phải xử trí. Nếu thấy ngứa, phát ban, cần ngừng thuốc, theo dõi phản ứng phản vệ tuy rất hiếm xảy ra.

Thông báo cho bác sĩ biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Phải đi khám lại nếu xuất hiện các triệu chứng mới hoặc các triệu chứng còn dai dẳng, nặng hơn, không cải thiện sau 2 tuần điều trị:

  • Chảy máu ở ruột.
  • Cảm giác bị bệnh hoặc nôn mửa.
  • Mất cảm giác ngon miệng hoặc sụt cân.
  • Da nhợt nhạt và cảm thấy mệt mỏi.
  • Táo bón nặng.
  • Sốt.
  • Vừa mới đi du lịch nước ngoài.
  • Đang hoặc có thể mang thai.
  • Rỉ máu hay chảy máu âm đạo bất thường.
  • Tiểu khó hoặc đau khi tiểu.

Và nên hỏi ý kiến của bác sĩ đối với bệnh nhân từ 40 tuổi trở lên.

Do chế phẩm có chứa lactose, bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

- Thai kỳ và cho con bú

Chưa ghi nhận các tác dụng gây quái thai tuy nhiên vẫn chưa có bằng chứng về độ an toàn cho phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú. Vì vậy không dùng thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Nếu bị chóng mặt khi dùng alverin citrat thì không nên dùng khi lái xe và vận hành máy móc.

- Tương tác thuốc

Chưa thấy tương tác với bất cứ thuốc nào.

7. Dược lý

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Nhóm dược lý: Chống co thắt cơ trơn.

Mã ATC: A03AX08

  • Alverin citrat có tác dụng trực tiếp đặc hiệu chống co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa và tử cung, nhưng không ảnh hưởng đến tim, mạch máu và cơ khí quản ở liều điều trị.
  • Gần đây tác dụng của alverin citrat trên đường tiêu hóa được xác định do 3 cơ chế: Chẹn kênh calci; làm giảm tính nhạy cảm của ruột; ức chế thụ thể serotonin 5HT1A. 

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Sau khi được hấp thu từ đường tiêu hóa, alverin citrat chuyển hóa nhanh chóng thành chất chuyển hóa có hoạt tính, nồng độ cao nhất trong huyết tương đạt được sau khi uống 1-1,5 giờ. Sau đó thuốc được chuyển hóa tiếp thành các chất không còn hoạt tính và được thải trừ ra nước tiểu bằng bài tiết tích cực ở thận.

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

Dạng bào chế: Viên nén tròn, màu trắng, hai mặt trơn, cạnh viên lành lặn.

- Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Để xa tầm tay trẻ em.

- Quy cách đóng gói

Ép vỉ nhôm – PVC, hộp 20 vỉ x 15 viên.

- Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

TV.Pharm.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Mai Đức Phúc

  • Chuyên khoa: Dược
  • Dược sĩ Mai Đức Phúc tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại học Duy Tân. Có hơn 6 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.

Spacmarizine 40mg giảm đau do co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa (20 vỉ x 15 viên)

Còn hàng

Mã: 104858

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm