Còn hàng
Mã: 106092
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Concor AM 5 mg/10 mg: mỗi viên nén chứa
Dược chất:
Tá dược: Microcrystalline cellulose, sodium starch glycolate (loại A), magnesium stearate, colloidal anhydrous silica.
Concor AM được chỉ định để điều trị tăng huyết áp như một liệu pháp thay thế ở các bệnh nhân trưởng thành mà huyết áp đang được kiểm soát tốt khi dùng đồng thời các thuốc bisoprolol và amlodipine ở dạng viên rời với cùng mức liều như trong thuốc phối hợp.
Nên dùng Concor AM vào buổi sáng. Viên nén có thể được dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Phải nuốt toàn bộ viên thuốc với một ít nước, không được nhai.
Người già
Không cần chỉnh liều ở người già; tuy nhiên, nên thận trọng khi tăng liều (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng và Các đặc tính Dược động học).
Bệnh nhân suy thận
Bệnh nhân suy gan
Liều khuyến cáo vẫn chưa được thiết lập ở những bệnh nhân bị suy gan nhẹ đến trung bình; vì vậy cần phải thận trọng khi lựa chọn liều. Bắt đầu điều trị với liều ở giới hạn dưới của dãy liều (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng và Các đặc tính dược động học). Dược động học của amlodipine vẫn chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nặng. Trong trường hợp suy gan nặng, liều hàng ngày của bisoprolol phải không được vượt quá 10 mg.
Bệnh nhân nhi
An toàn và hiệu quả của Concor AM ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi vẫn chưa được thiết lập. Không khuyến cáo sử dụng Concor AM cho bệnh nhân dưới 18 tuổi.
Triệu chứng
Điều trị
Liên quan đến bisoprolol
Liên quan đến amlodipine
Liên quan đến Concor AM
Bảng danh sách các tác dụng không mong muốn
|
Dữ liệu phân loại cơ quan của MedDRA |
Tác dụng không mong muốn |
Tần suất |
|
|
Bisoprolol |
Amlodipine |
||
|
Các rối loạn máu và hệ bạch huyết |
Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu |
- |
Rất hiếm |
|
Các rối loạn hệ miễn dịch |
Phản ứng dị ứng |
- |
Rất hiếm |
|
Các rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng |
Tăng đường huyết |
- |
Rất hiếm |
|
Các rối loạn tâm thần |
Rối loạn giấc ngủ (mất ngủ), trầm cảm |
Ít gặp |
Ít gặp |
|
Ác mộng, ảo giác |
Hiếm |
- |
|
|
Thay đổi tâm trạng (bao gồm lo âu) |
- |
Ít gặp |
|
|
Lẫn lộn |
- |
Hiếm |
|
|
Các rối loạn hệ thần kinh |
Chóng mặt, đau đầu |
Thường gặp1) |
Thường gặp |
|
Ngất |
Hiếm |
Ít gặp |
|
|
Buồn ngủ |
- |
Thường gặp |
|
|
Run, rối loạn, ngất, giảm cảm giác, dị cảm |
- |
Ít gặp |
|
|
Tăng trương lực cơ (căng cơ), bệnh thần kinh ngoại biên |
- |
Rất hiếm |
|
|
Hội chứng ngoại tháp |
- |
Chưa được biết |
|
|
Các rối loạn về mắt |
Giảm dòng tiết nước mắt (trong trường hợp bệnh nhân đeo kính sát tròng) |
Hiếm |
- |
|
Viêm kết mạc |
Rất hiếm |
- |
|
|
Rối loạn thị giác (bao gồm cả song thị) |
- |
Thường gặp |
|
|
Các rối loạn trên tai và tai trong |
Rối loạn thính giác |
Hiếm |
- |
|
Ù tai |
- |
Ít gặp |
|
|
Các rối loạn trên tim |
Nhịp tim chậm, tình trạng xấu của suy tim, rối loạn dẫn truyền nhĩ-thất. |
Ít gặp |
- |
|
Đánh trống ngực |
- |
Thường gặp |
|
|
Loạn nhịp tim (bao gồm nhịp tim chậm, nhịp nhanh thất và rung nhĩ) |
- |
Ít gặp |
|
|
Nhồi máu cơ tim |
- |
Rất hiếm |
|
|
Các rối loạn về mạch máu |
Cảm thấy lạnh hay tê cóng tay chân |
Thường gặp |
- |
|
Đỏ bừng (cảm thấy ấm và đỏ mặt) |
- |
Thường gặp |
|
|
Hạ huyết áp |
Ít gặp |
Ít gặp |
|
|
Viêm mạch |
- |
Rất hiếm |
|
|
Các rối loạn về hô hấp, lồng ngực và trung thất |
Co thắt phế quản ở bệnh nhân có tiền sử hen phế quản hay bệnh tắc nghẽn khí quản. |
Ít gặp |
- |
|
Viêm mũi dị ứng |
Hiếm |
- |
|
|
Khó thở |
- |
Thường gặp |
|
|
Ho, viêm mũi |
- |
Ít gặp |
|
|
Các rối loạn tiêu hóa |
Buồn nôn, thay đổi thói quen vệ sinh (bao gồm tiêu chảy và táo bón) |
Thường gặp |
Thường gặp |
|
Đau bụng, khó tiêu |
- |
Thường gặp |
|
|
Buồn nôn |
Thường gặp |
Ít gặp |
|
|
Khô miệng |
- |
Ít gặp |
|
|
Viêm tụy, viêm dạ dày, tăng sản lợi |
- |
Rất hiếm |
|
|
Các rối loạn gan mật |
Viêm gan |
Hiếm |
Rất hiếm2) |
|
Vàng da |
- |
Rất hiếm2) |
|
|
Các rối loạn da và mô dưới da |
Phản ứng dị ứng (ngứa, phát ban, nổi ban) |
Hiếm |
- |
|
Rụng tóc |
Rất hiếm |
Ít gặp |
|
|
Ban xuất huyết, thay đổi màu da, ngứa, phát ban, nổi ban, mày đay |
- |
Ít gặp |
|
|
Phù mạch, hồng ban đa dạng, viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, phù Quincke, nhạy cảm với ánh sáng. |
- |
Rất hiếm |
|
|
Các thuốc chẹn beta có thể gây bệnh vảy nến, làm trầm trọng thêm tình trạng hoặc dẫn đến ban đỏ như vảy nến. |
Rất hiếm |
- |
|
|
Hoại tử biểu mô nhiễm độc |
- |
Chưa được biết |
|
|
Các rối loạn về xương, mô liên kết và cơ xương |
Yếu cơ |
Ít gặp |
- |
|
Sưng mắt cá chân |
- |
Thường gặp |
|
|
Đau khớp, đau cơ, đau lưng |
- |
Ít gặp |
|
|
Chuột rút cơ |
Ít gặp |
Thường gặp |
|
|
Các rối loạn thận và tiết niệu |
Rối loạn tiểu tiện, tiểu đêm, tăng tần suất đi tiểu |
- |
Ít gặp |
|
Các rối loạn ngực và hệ sinh sản |
Liệt dương |
- |
Ít gặp |
|
Rối loạn cương dương |
Hiếm |
- |
|
|
Vú to ở nam |
- |
Ít gặp |
|
|
Các rối loạn chung và tình trạng tại vị trí dùng thuốc |
Suy nhược |
Ít gặp1) |
Thường gặp |
|
Mệt mỏi |
Thường gặp1) |
Thường gặp |
|
|
Phù |
- |
Rất thường gặp |
|
|
Đau ngực, đau, khó chịu |
- |
Ít gặp |
|
|
Các thăm khám khác |
Tăng triglyceride |
Hiếm |
- |
|
|
Tăng men gan |
Hiếm3) |
Rất hiếm2) |
|
|
Tăng cân, giảm cân |
- |
Ít gặp |
Trong một nghiên cứu lâm sàng gồm 200 bệnh nhân được điều trị với thuốc phối hợp bisoprolol và amlodipine, những tác dụng phụ sau được thông báo thêm vào với tần suất “chưa được biết”: loét dạ dày, nhìn mờ, cảm giác lạnh ở các chi, nhịp chậm nút xoang, viêm niệu thận, phù ngoại biên, giảm hoạt động, khoảng QT bị kéo dài trong ECG.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngDo trong thành phần có bisoprolol, không được ngưng điều trị một cách đột ngột với Concor AM, đặc biệt ở những bệnh nhân bị bệnh mạch vành, vì dừng điều trị đột ngột có thể dẫn đến xấu đi tạm thời tình trạng lâm sàng của tim. Do thành phần bisoprolol của Concor AM, cần giám sát bệnh nhân thường xuyên khi bắt đầu hoặc ngưng điều trị. Do trong thành phần có bisoprolol, Concor AM phải được sử dụng một cách thận trọng trong trường hợp:
Nói chung không khuyến cáo kết hợp bisoprolol với các thuốc chẹn kênh canxi kiểu verapamil hoặc diltiazem, với các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm 1 hoặc với các thuốc điều trị cao huyết áp có tác động trung ương (xem mục Tương tác thuốc để biết thêm chi tiết). Các bệnh nhân đang điều trị gây mê toàn thân Ở các bệnh nhân đang điều trị gây mê toàn thân, chẹn beta làm giảm nguy cơ loạn nhịp tim và thiếu máu cục bộ cơ tim trong giai đoạn dẫn mê, đặt nội khí quản, và trong giai đoạn hậu phẫu. Hiện nay khuyến cáo không nên dừng chẹn beta đang dùng trong giai đoạn chu phẫu. Bác sỹ gây mê phải được thông báo trong trường hợp bệnh nhân đang sử dụng thuốc chẹn beta do nguy cơ tương tác tiềm ẩn với các thuốc khác làm chậm nhịp tim, làm giảm phản xạ tăng nhịp tim và giảm khả năng phản xạ để bù lại sự mất máu. Nếu cần thiết phải ngưng sử dụng thuốc chẹn beta trước khi phẫu thuật, nên giảm liều từ từ và kết thúc khoảng 48 giờ trước khi gây mê. Bệnh nhân bị bệnh hen phế quản hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Ở các bệnh nhân bị hen phế quản hoặc các bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính khác mà có triệu chứng, cần đồng thời điều trị giãn phế quản. Thỉnh thoảng có thể xảy ra sự gia tăng đề kháng đường thở ở những bệnh nhân hen suyễn, cần dùng thuốc cường giao cảm b2 liều cao hơn. Bệnh nhân bị bệnh vảy nến Bệnh nhân bị bệnh vảy nến hoặc tiền sử bị bệnh vảy nến chỉ nên dùng chẹn beta (ví dụ bisoprolol) sau khi đã cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ. Bệnh nhân bị u tủy thượng thận Ở các bệnh nhân bị u tủy thượng thận, không được sử dụng bisoprolol cho đến sau khi đã phong tỏa thụ thể alpha. Bệnh nhân bị suy tim Do thành phần amlodipine, bệnh nhân bị suy tim nên được điều trị một cách thận trọng. Trong một nghiên cứu kiểm chứng giả dược dài hạn trên các bệnh nhân bị suy tim nặng (NYHA độ III và IV) tỷ lệ phù phổi được báo cáo ở nhóm bệnh nhân dùng amlodipine cao hơn ở nhóm bệnh nhân dùng giả dược. Các thuốc chẹn kênh canxi, bao gồm amlodipine, nên được sử dụng một cách thận trọng ở các bệnh nhân bị suy tim sung huyết, bởi các thuốc này có thể làm tăng nguy cơ các biến cố tim mạch và tử vong trong tương lai. Bệnh nhân bị suy gan Thời gian bán thải của amlodipine bị kéo dài và giá trị AUC cao hơn ở những bệnh nhân bị suy chức năng gan; khuyến cáo về liều vẫn chưa được thiết lập. Vì vậy ở những bệnh nhân này, nên khởi đầu amlodipine với liều ở giới hạn dưới của dãy liều và phải được sử dụng một cách thận trọng lúc khởi đầu điều trị và lúc tăng liều. Cần chỉnh liều chậm và theo dõi một cách cẩn thận ở những bệnh nhân bị suy gan nặng. Bệnh nhân bị suy thận Amlodipine có thể được sử dụng với liều bình thường ở những bệnh nhân này. Sự thay đổi nồng độ amlodipine trong huyết tương không liên quan với mức độ suy thận. Amlodipine không bị thẩm tách. Bệnh cường giáp: Khi điều trị với bisoprolol triệu chứng của bệnh cường giáp có thể bị che dấu. Cơn cao huyết áp
- Thai kỳ và cho con búCó thai
Cho con bú
Sinh sản
- Khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Tương tác thuốcLiên quan tới bisoprolol: Phối hợp không nên dùng
Phối hợp được sử dụng với thận trọng đặc biệt
Phối hợp cần cân nhắc
Liên quan tới amlodipine Ảnh hưởng của các thuốc khác lên amlodipine
|