Cam kết 100% Thuốc chính hãng
Đổi trả trong 30 ngàyGiao nhanh 2 giờ
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn

Concor AM 5mg/10mg điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)

Còn hàng

Mã: 106092

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm
1/6

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Điều trị tăng huyết áp như một liệu pháp thay thế
Thành phần chính
Bisoprolol, Amlodipin
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Merck
Nhà sản xuất
EGIS PHARMACEUTICALS PLC

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Concor AM 5 mg/10 mg: mỗi viên nén chứa

Dược chất:

  • Bisoprolol fumarate 5 mg.
  • Amlodipine 10 mg (dưới dạng Amlodipine besilate: 13.9 mg).

Tá dược: Microcrystalline cellulose, sodium starch glycolate (loại A), magnesium stearate, colloidal anhydrous silica.

2. Công dụng (Chỉ định)

Concor AM được chỉ định để điều trị tăng huyết áp như một liệu pháp thay thế ở các bệnh nhân trưởng thành mà huyết áp đang được kiểm soát tốt khi dùng đồng thời các thuốc bisoprolol và amlodipine ở dạng viên rời với cùng mức liều như trong thuốc phối hợp.

3. Cách dùng - Liều dùng

- Cách dùng

Nên dùng Concor AM vào buổi sáng. Viên nén có thể được dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Phải nuốt toàn bộ viên thuốc với một ít nước, không được nhai.

- Liều dùng

  • Liều khuyến cáo hàng ngày của Concor AM là 1 viên 1 ngày.
  • Viên phối hợp liều cố định không thích hợp cho điều trị khởi đầu.
  • Trước khi chuyển sang dùng Concor AM, bệnh nhân đã phải được kiểm soát tốt với liều ổn định của các thuốc đơn thành phần được sử dụng đồng thời. Liều của Concor AM nên dựa trên liều của các thuốc đơn thành phần dùng tại thời điểm chuyển sang thuốc phối hợp.
  • Khi việc chỉnh liều của một dược chất trong thuốc phối hợp liều cố định trở nên cần thiết vì bất cứ lý do nào (ví dụ: bệnh liên quan mới được chẩn đoán, những thay đổi về sức khỏe của bệnh nhân do tương tác thuốc), nên bắt đầu sử dụng lại thuốc đơn thành phần để quyết định liều phù hợp.
  • Không được ngưng điều trị với Concor AM một cách đột ngột, vì điều này có thể dẫn đến tình trạng xấu đi cấp tính tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

Người già

Không cần chỉnh liều ở người già; tuy nhiên, nên thận trọng khi tăng liều (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng và Các đặc tính Dược động học).

Bệnh nhân suy thận

  • Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình.
  • Amlodipine không bị thẩm phân. Nên sử dụng amlodipine một cách thận trọng ở những bệnh nhân chạy thận nhân tạo (Xem mục Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng). 
  • Ở những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 20 ml/phút) liều hàng ngày của bisoprolol fumarate phải không được vượt quá 10 mg.

Bệnh nhân suy gan

Liều khuyến cáo vẫn chưa được thiết lập ở những bệnh nhân bị suy gan nhẹ đến trung bình; vì vậy cần phải thận trọng khi lựa chọn liều. Bắt đầu điều trị với liều ở giới hạn dưới của dãy liều (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng và Các đặc tính dược động học). Dược động học của amlodipine vẫn chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nặng. Trong trường hợp suy gan nặng, liều hàng ngày của bisoprolol phải không được vượt quá 10 mg.

Bệnh nhân nhi

An toàn và hiệu quả của Concor AM ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi vẫn chưa được thiết lập. Không khuyến cáo sử dụng Concor AM cho bệnh nhân dưới 18 tuổi.

- Quá liều

Triệu chứng

  • Các dấu hiệu thường gặp nhất khi quá liều chẹn beta được dự đoán bao gồm chậm nhịp tim, hạ huyết áp, co thắt phế quản, suy tim cấp và hạ đường huyết. Đến nay, một ít trường hợp quá liều bisoprolol (liều tối đa 2000 mg) ở những bệnh nhân bị bệnh mạch vành và/hoặc tăng huyết áp đã được thông báo. Những bệnh nhân này bị chậm nhịp tim và hạ huyết áp. Tất cả các bệnh nhân đều hồi phục. Có sự khác biệt lớn giữa các cá thể về độ nhạy cảm với liều đơn cao của bisoprolol và các bệnh nhân bị bệnh tim có thể đặc biệt nhạy cảm.
  • Các dữ liệu hiện có cho thấy quá liều amlodipine có thể gây giãn mạch ngoại vi rõ rệt và có thể có phản xạ nhịp tim nhanh. Đã có báo cáo có thể là hạ huyết áp hệ thống kéo dài và rõ rệt, mức độ tăng lên và bao gồm sốc gây tử vong.

Điều trị

  • Trong trường hợp quá liều, cần ngưng điều trị với Concor AM và tiến hành điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Dựa trên tác dụng dược lý dự tính và các khuyến cáo cho các thuốc chẹn beta khác, những biện pháp chung sau nên được cân nhắc khi cần về mặt lâm sàng.
  • Chậm nhịp tim: dùng atropine đường tiêm tĩnh mạch. Nếu chưa đáp ứng đủ, orciprenaline hoặc các thuốc khác có hoạt tính tăng nhịp có thể được dùng một cách thận trọng. Trong một số trường hợp, có thể cần thiết phải đặt máy tạo nhịp.
  • Hạ huyết áp: dùng các thuốc co mạch và dịch tiêm tĩnh mạch. Glucagon tiêm tĩnh mạch cũng có thể giúp ích. Hạ huyết áp liên quan đến lâm sàng do dùng quá liều amlodipine đòi hỏi sự hỗ trợ tim mạch chủ động bao gồm theo dõi thường xuyên chức năng tim và hô hấp, nâng các đầu chi và sự chú ý đến lượng chất lỏng tuần hoàn và lượng nước tiểu. Thuốc co mạch có thể được dùng để khôi phục trương lực của mạch và huyết áp, miễn là không có chống chỉ định cho sử dụng thuốc này. Canxi gluconate tiêm tĩnh mạch có thể giúp ích để đảo ngược tác dụng của thuốc chẹn kênh canxi.
  • Chẹn nhĩ thất (độ 2 hoặc 3): Bệnh nhân nên được giám sát cẩn thận và được điều trị với tiêm truyền orciprenaline hoặc đặt máy tạo nhịp.
  • Tình trạng nặng lên cấp của suy tim: dùng thuốc lợi tiểu tiêm tĩnh mạch, các thuốc làm tăng co bóp cơ tim cũng như các thuốc giãn mạch.
  • Co thắt phế quản: nên sử dụng liệu pháp giãn phế quản như orciprenaline, thuốc giống giao cảm beta 2 và/hoặc aminophylline.
  • Hạ đường huyết: nên dùng glucose tiêm tĩnh mạch.
  • Rửa dạ dày có thể hữu ích trong một số trường hợp. Ở người khỏe mạnh dùng than hoạt tính lên đến 2 tiếng sau khi dùng amlodipine 10 mg đã giúp làm giảm tốc độ hấp thụ amlodipine.
  • Các dữ liệu hạn chế cho thấy bisoprolol khó bị thẩm phân. Vì amlodipine liên kết cao với protein, lọc máu dường như không mang lại lợi ích.

4. Chống chỉ định

Liên quan đến bisoprolol

  • Suy tim cấp hoặc trong giai đoạn suy tim mất bù cần điều trị với tiêm truyền tĩnh mạch các thuốc tăng co bóp cơ tim.
  • Sốc do tim.
  • Blốc nhĩ thất độ 2 hay độ 3 (không có máy tạo nhịp).
  • Hội chứng suy nút xoang.
  • Blốc xoang nhĩ.
  • Nhịp tim chậm có triệu chứng.
  • Hạ huyết áp có triệu chứng.
  • Hen phế quản nặng hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính nặng.
  • Các thể nặng của bệnh tắc động mạch ngoại biên và các thể nặng của hội chứng Raynaud.
  • U tủy thượng thận chưa điều trị (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng).
  • Toan chuyển hóa.

 Liên quan đến amlodipine

  • Hạ huyết áp nặng.
  • Sốc (bao gồm cả sốc do tim).
  • Tắc nghẽn buồng tống máu thất trái (ví dụ hẹp động mạch chủ mức độ nặng).
  • Suy tim không ổn định huyết động sau nhồi máu cơ tim cấp.

Liên quan đến Concor AM

  • Mẫn cảm với bisoprolol, amlodipine, dẫn chất của dihydropyridine, hoặc với bất cứ tá dược nào của thuốc.

5. Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp (≥ 1/10).
  • Thường gặp (≥ 1/100 và < 1/10).
  • Ít gặp (≥ 1/1000 và < 1/100).
  • Hiếm (≥ 1/10.000 và < 1/1.000).
  • Rất hiếm (< 1/10.000).
  • Tần suất chưa được biết (không thể ước tính từ các dữ liệu hiện có).

Bảng danh sách các tác dụng không mong muốn

Dữ liệu phân loại cơ quan của MedDRA

Tác dụng không mong muốn

Tần suất

Bisoprolol

Amlodipine

Các rối loạn máu và hệ bạch huyết

Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu

-

Rất hiếm

Các rối loạn hệ miễn dịch

Phản ứng dị ứng

-

Rất hiếm

Các rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Tăng đường huyết

-

Rất hiếm

Các rối loạn tâm thần

Rối loạn giấc ngủ (mất ngủ), trầm cảm

Ít gặp

Ít gặp

Ác mộng, ảo giác

Hiếm

-

Thay đổi tâm trạng (bao gồm lo âu)

-

Ít gặp

Lẫn lộn

-

Hiếm

Các rối loạn hệ thần kinh

Chóng mặt, đau đầu

Thường gặp1)

Thường gặp

Ngất

Hiếm

Ít gặp

Buồn ngủ

-

Thường gặp

Run, rối loạn, ngất, giảm cảm giác, dị cảm

-

Ít gặp

Tăng trương lực cơ (căng cơ), bệnh thần kinh ngoại biên

-

Rất hiếm

Hội chứng ngoại tháp

-

Chưa được biết

Các rối loạn về mắt

Giảm dòng tiết nước mắt (trong trường hợp bệnh nhân đeo kính sát tròng)

Hiếm

-

Viêm kết mạc

Rất hiếm

-

Rối loạn thị giác (bao gồm cả song thị)

-

Thường gặp

Các rối loạn trên tai và tai trong

Rối loạn thính giác

Hiếm

-

Ù tai

-

Ít gặp

Các rối loạn trên tim

Nhịp tim chậm, tình trạng xấu của suy tim, rối loạn dẫn truyền nhĩ-thất.

Ít gặp

-

Đánh trống ngực

-

Thường gặp

Loạn nhịp tim (bao gồm nhịp tim chậm, nhịp nhanh thất và rung nhĩ)

-

Ít gặp

Nhồi máu cơ tim

-

Rất hiếm

Các rối loạn về mạch máu

Cảm thấy lạnh hay tê cóng tay chân

Thường gặp

-

Đỏ bừng (cảm thấy ấm và đỏ mặt)

-

Thường gặp

Hạ huyết áp

Ít gặp

Ít gặp

Viêm mạch

-

Rất hiếm

Các rối loạn về hô hấp, lồng ngực và trung thất

Co thắt phế quản ở bệnh nhân có tiền sử hen phế quản hay bệnh tắc nghẽn khí quản.

Ít gặp

-

Viêm mũi dị ứng

Hiếm

-

Khó thở

-

Thường gặp

Ho, viêm mũi

-

Ít gặp

Các rối loạn tiêu hóa

Buồn nôn, thay đổi thói quen vệ sinh (bao gồm tiêu chảy và táo bón)

Thường gặp

Thường gặp

Đau bụng, khó tiêu

-

Thường gặp

Buồn nôn

Thường gặp

Ít gặp

Khô miệng

-

Ít gặp

Viêm tụy, viêm dạ dày, tăng sản lợi

-

Rất hiếm

Các rối loạn gan mật

Viêm gan

Hiếm

Rất hiếm2)

Vàng da

-

Rất hiếm2)

Các rối loạn da và mô dưới da

Phản ứng dị ứng (ngứa, phát ban, nổi ban)

Hiếm

-

Rụng tóc

Rất hiếm

Ít gặp

Ban xuất huyết, thay đổi màu da, ngứa, phát ban, nổi ban, mày đay

-

Ít gặp

Phù mạch, hồng ban đa dạng, viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, phù Quincke, nhạy cảm với ánh sáng.

-

Rất hiếm

Các thuốc chẹn beta có thể gây bệnh vảy nến, làm trầm trọng thêm tình trạng hoặc dẫn đến ban đỏ như vảy nến.

Rất hiếm

-

Hoại tử biểu mô nhiễm độc

-

Chưa được biết

Các rối loạn về xương, mô liên kết và cơ xương

Yếu cơ

Ít gặp

-

Sưng mắt cá chân

-

Thường gặp

Đau khớp, đau cơ, đau lưng

-

Ít gặp

Chuột rút cơ

Ít gặp

Thường gặp

Các rối loạn thận và tiết niệu

Rối loạn tiểu tiện, tiểu đêm, tăng tần suất đi tiểu

-

Ít gặp

Các rối loạn ngực và hệ sinh sản

Liệt dương

-

Ít gặp

Rối loạn cương dương

Hiếm

-

Vú to ở nam

-

Ít gặp

Các rối loạn chung và tình trạng tại vị trí dùng thuốc

Suy nhược

Ít gặp1)

Thường gặp

Mệt mỏi

Thường gặp1)

Thường gặp

Phù

-

Rất thường gặp

Đau ngực, đau, khó chịu

-

Ít gặp

Các thăm khám khác

Tăng triglyceride

Hiếm

-

 

Tăng men gan

Hiếm3)

Rất hiếm2)

 

Tăng cân, giảm cân

-

Ít gặp

  1. Những triệu chứng này thường xảy ra khi bắt đầu điều trị. Chúng thường nhẹ và mất đi sau 1-2 tuần điều trị.
  2. Trong hầu hết trường hợp kèm theo ứ mật.
  3. ALAT, ASAT.

Trong một nghiên cứu lâm sàng gồm 200 bệnh nhân được điều trị với thuốc phối hợp bisoprolol và amlodipine, những tác dụng phụ sau được thông báo thêm vào với tần suất “chưa được biết”: loét dạ dày, nhìn mờ, cảm giác lạnh ở các chi, nhịp chậm nút xoang, viêm niệu thận, phù ngoại biên, giảm hoạt động, khoảng QT bị kéo dài trong ECG.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Do trong thành phần có bisoprolol, không được ngưng điều trị một cách đột ngột với Concor AM, đặc biệt ở những bệnh nhân bị bệnh mạch vành, vì dừng điều trị đột ngột có thể dẫn đến xấu đi tạm thời tình trạng lâm sàng của tim.

Do thành phần bisoprolol của Concor AM, cần giám sát bệnh nhân thường xuyên khi bắt đầu hoặc ngưng điều trị.

Do trong thành phần có bisoprolol, Concor AM phải được sử dụng một cách thận trọng trong trường hợp:

  • Bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường có mức đường huyết dao động nhiều; triệu chứng của hạ đường huyết có thể bị che dấu.
  • Nhịn ăn nghiêm ngặt.
  • Điều trị gây tê đồng thời - Cũng như các thuốc chẹn beta khác, bisoprolol có thể làm tăng cả tính nhạy cảm với các dị nguyên và mức độ nặng của các phản ứng quá mẫn. Điều trị với adrenaline không luôn mang lại hiệu quả điều trị mong muốn trong những trường hợp này.
  • Blốc nhĩ thất độ 1.
  • Đau thắt ngực kiểu Prinzmetal.
  • Bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại biên - Tăng cường các trường hợp khiếu nại có thể xảy ra đặc biệt khi bắt đầu điều trị.

Nói chung không khuyến cáo kết hợp bisoprolol với các thuốc chẹn kênh canxi kiểu verapamil hoặc diltiazem, với các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm 1 hoặc với các thuốc điều trị cao huyết áp có tác động trung ương (xem mục Tương tác thuốc để biết thêm chi tiết).

Các bệnh nhân đang điều trị gây mê toàn thân

Ở các bệnh nhân đang điều trị gây mê toàn thân, chẹn beta làm giảm nguy cơ loạn nhịp tim và thiếu máu cục bộ cơ tim trong giai đoạn dẫn mê, đặt nội khí quản, và trong giai đoạn hậu phẫu. Hiện nay khuyến cáo không nên dừng chẹn beta đang dùng trong giai đoạn chu phẫu. Bác sỹ gây mê phải được thông báo trong trường hợp bệnh nhân đang sử dụng thuốc chẹn beta do nguy cơ tương tác tiềm ẩn với các thuốc khác làm chậm nhịp tim, làm giảm phản xạ tăng nhịp tim và giảm khả năng phản xạ để bù lại sự mất máu. Nếu cần thiết phải ngưng sử dụng thuốc chẹn beta trước khi phẫu thuật, nên giảm liều từ từ và kết thúc khoảng 48 giờ trước khi gây mê.

Bệnh nhân bị bệnh hen phế quản hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Ở các bệnh nhân bị hen phế quản hoặc các bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính khác mà có triệu chứng, cần đồng thời điều trị giãn phế quản. Thỉnh thoảng có thể xảy ra sự gia tăng đề kháng đường thở ở những bệnh nhân hen suyễn, cần dùng thuốc cường giao cảm b2 liều cao hơn.

Bệnh nhân bị bệnh vảy nến

Bệnh nhân bị bệnh vảy nến hoặc tiền sử bị bệnh vảy nến chỉ nên dùng chẹn beta (ví dụ bisoprolol) sau khi đã cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ.

Bệnh nhân bị u tủy thượng thận

Ở các bệnh nhân bị u tủy thượng thận, không được sử dụng bisoprolol cho đến sau khi đã phong tỏa thụ thể alpha.

Bệnh nhân bị suy tim

Do thành phần amlodipine, bệnh nhân bị suy tim nên được điều trị một cách thận trọng. Trong một nghiên cứu kiểm chứng giả dược dài hạn trên các bệnh nhân bị suy tim nặng (NYHA độ III và IV) tỷ lệ phù phổi được báo cáo ở nhóm bệnh nhân dùng amlodipine cao hơn ở nhóm bệnh nhân dùng giả dược. Các thuốc chẹn kênh canxi, bao gồm amlodipine, nên được sử dụng một cách thận trọng ở các bệnh nhân bị suy tim sung huyết, bởi các thuốc này có thể làm tăng nguy cơ các biến cố tim mạch và tử vong trong tương lai.

Bệnh nhân bị suy gan

Thời gian bán thải của amlodipine bị kéo dài và giá trị AUC cao hơn ở những bệnh nhân bị suy chức năng gan; khuyến cáo về liều vẫn chưa được thiết lập. Vì vậy ở những bệnh nhân này, nên khởi đầu amlodipine với liều ở giới hạn dưới của dãy liều và phải được sử dụng một cách thận trọng lúc khởi đầu điều trị và lúc tăng liều. Cần chỉnh liều chậm và theo dõi một cách cẩn thận ở những bệnh nhân bị suy gan nặng.

Bệnh nhân bị suy thận

Amlodipine có thể được sử dụng với liều bình thường ở những bệnh nhân này. Sự thay đổi nồng độ amlodipine trong huyết tương không liên quan với mức độ suy thận. Amlodipine không bị thẩm tách.

Bệnh cường giáp:

Khi điều trị với bisoprolol triệu chứng của bệnh cường giáp có thể bị che dấu.

Cơn cao huyết áp

  • An toàn và hiệu quả của amlodipine trong cơn tăng huyết áp vẫn chưa được thiết lập.
  • Sử dụng Concor AM có thể gây kết quả dương tính trong thử doping. Lạm dụng Concor AM vì mục đích doping trong lĩnh vực thể thao có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe.

- Thai kỳ và cho con bú

Có thai

  • Không được sử dụng Concor® AM trong khi mang thai trừ khi thực sự cần thiết khi không có thay thế an toàn hơn và khi chính tình trạng của bệnh gây nguy hại hơn cho mẹ và bào thai.
  • Tác dụng dược lý của bisoprolol có thể gây ảnh hưởng có hại lên phụ nữ có thai và/hoặc thai nhi/trẻ sơ sinh. Nói chung, chất chẹn thụ thể beta làm giảm sự tưới máu qua nhau thai, hiện tượng này có thể liên quan tới chậm tăng trưởng, gây chết trong tử cung, sảy thai hoặc sinh non. Các tác dụng phụ (ví dụ hạ đường huyết và chậm nhịp tim) có thể xảy ra cho thai nhi và trẻ sơ sinh. Nếu cần thiết phải điều trị với chẹn thụ thể beta, chẹn thụ thể beta chọn lọc trên beta 1 sẽ thích hợp hơn.
  • Không nên sử dụng bisoprolol trong khi mang thai trừ khi thật sự cần thiết. Nếu cần thiết điều trị với bisoprolol, cần theo dõi kỹ lượng máu nhau thai và sự phát triển của bào thai. Trong trường hợp có những tác động có hại lên thai kỳ hoặc bào thai nên xem xét điều trị thay thế. Phải theo dõi kỹ trẻ sơ sinh. Các triệu chứng hạ đường huyết và chậm nhịp tim thường xảy ra trong vòng 3 ngày đầu tiên.
  • An toàn của amlodipine ở phụ nữ có thai vẫn chưa được khẳng định. Trong các nghiên cứu trên động vật, độc tính sinh sản đã được quan sát ở mức liều cao (xem mục Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng). Chỉ khuyến cáo sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai trong trường hợp không có lựa chọn điều trị nào an toàn hơn và tình trạng bệnh gây nguy hại lớn hơn cho mẹ và thai nhi.

Cho con bú

  • Không khuyến cáo cho con bú khi đang điều trị với Concor® AM. Bisoprolol không được biết có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Amlodipine bài tiết qua sữa mẹ.
  • Đứa trẻ nhận được thuốc từ người mẹ với tỷ lệ liều trung bình ước tính trong dãy 3-7%, tối đa 15%. Ảnh hưởng của Amlodipine cho trẻ sơ sinh vẫn chưa được biết.

Sinh sản

  • Những thay đổi sinh hóa ngược trong các đầu tinh trùng đã được thông báo ở một vài bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chẹn kênh canxi. Dữ liệu lâm sàng liên quan tới hiệu quả tiềm ẩn của amlodipine lên khả năng sinh sản là chưa đầy đủ.
  • Trong một nghiên cứu trên chuột, đã quan sát thấy những ảnh hưởng lên khả năng sinh sản của chuột đực (xem mục Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng).

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Concor AM có thể ảnh hưởng nhẹ hoặc trung bình lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
  • Trong một nghiên cứu với bệnh nhân mắc bệnh mạch vành, bisoprolol không làm suy giảm khả năng lái xe.
  • Tuy nhiên, do đáp ứng khác nhau của từng cá thể với thuốc, khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc có thể bị suy giảm. Nên cân nhắc điều này đặc biệt ở lúc bắt đầu điều trị và trong quá trình thay đổi trị liệu cũng như khi dùng cùng lúc với rượu.
  • Amlodipine có ảnh hưởng nhẹ hoặc trung bình lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nếu bệnh nhân dùng amlodipine bị chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi hoặc buồn nôn thì khả năng phản xạ có thể bị suy giảm. Cần phải thận trọng đặc biệt khi bắt đầu điều trị.

- Tương tác thuốc

Liên quan tới bisoprolol:

Phối hợp không nên dùng

  • Các chất đối kháng Canxi kiểu verapamil và ít đối kháng hơn kiểu diltiazem: tác động bất lợi trên tính co cơ tim, dẫn truyền nhĩ thất và huyết áp. Tiêm tĩnh mạch Verapamil cho bệnh nhân đang điều trị với thuốc chẹn beta có thể gây ra hạ huyết áp mạnh và blốc nhĩ thất.
  • Các thuốc hạ huyết áp có tác dụng trung ương như clonidin và các thuốc khác (như methyldopa, moxonodine, rilmenidine): sử dụng đồng thời các thuốc hạ huyết áp có tác động trung ương có thể dẫn tới tình trạng suy tim xấu đi do làm giảm trương lực giao cảm trung ương (làm giảm nhịp tim và phân suất tống máu, làm giãn mạch). Ngưng dùng thuốc đột ngột, đặc biệt trước giai đoạn cuối của chẹn beta có thể làm tăng nguy cơ tăng huyết áp hồi ứng.

Phối hợp được sử dụng với thận trọng đặc biệt

  • Các chất đối kháng canxi kiểu dihydropyridin như felodipin và nifedipin: sử dụng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, và không loại trừ sự gia tăng nguy cơ biến thoái chức năng bơm tâm thất ở những bệnh nhân suy tim.
  • Các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I (ví dụ quinidine, disopyramide, lidocaine, phenytoin, flecainide, propafenone): có khả năng tác động trên thời gian dẫn truyền nhĩ thất và ảnh hưởng bất lợi lên sự co thắt của tim
  • Các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (như amiodarone): có thể tác động trên thời gian dẫn truyền nhĩ thất.
  • Các thuốc chứa chẹn beta tại chỗ (như trong thuốc nhỏ mắt điều trị glaucoma) có thể tăng cường tác dụng toàn thân của bisoprolol.
  • Các thuốc cường phó giao cảm (như tacrine, carbachol): sử dụng đồng thời có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất và nguy cơ chậm nhịp tim.
  • Insulin và các thuốc đái tháo đường dùng đường uống: làm tăng tác dụng giảm đường huyết. Phong tỏa các thụ thể beta giao cảm có thể che dấu các triệu chứng của hạ đường huyết.
  • Các thuốc gây mê: Làm giảm tình trạng nhịp tim nhanh do phản xạ và tăng nguy cơ hạ huyết áp (nếu cần thêm thông tin về gây mê toàn thân xem mục Thận trọng khi sử dụng).
  • Các glycoside tim (digitalis): giảm nhịp tim, kéo dài thời gian dẫn truyền nhĩ thất.
  • Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs): NSAIDs có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Bisoprolol.
  • Các chất giống cường giao cảm beta (ví dụ isoprenaline, dobutamine): sử dụng chung với bisoprolol có thể làm giảm tác dụng của cả hai.
  • Các thuốc giống cường giao cảm hoạt hóa cả thụ thể alpha và beta giao cảm (như noradrenaline, adrenaline): sử dụng chung với bisoprolol có thể làm biểu lộ tác dụng co mạch qua trung gian thụ thể alpha giao cảm của các thuốc này dẫn tới làm tăng huyết áp. Các tương tác này thường hay xảy ra với các thuốc chẹn beta không chọn lọc hơn.
  • Sử dụng đồng thời với các thuốc chống tăng huyết áp cũng như với các thuốc có hoạt tính làm giảm huyết áp khác (như chống trầm cảm 3 vòng, barbiturate, phenothiazine) có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.

Phối hợp cần cân nhắc

  • Mefloquine: làm tăng nguy cơ chậm nhịp tim.
  • Các chất ức chế monoamine oxidase (trừ các chất ức chế MAO-B): làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chẹn beta nhưng cũng có nguy cơ bị các cơn tăng huyết áp.

Liên quan tới amlodipine

Ảnh hưởng của các thuốc khác lên amlodipine

  • Các chất ức chế CYP3A4: Sử dụng đồng thời amlodipine với các chất ức chế CYP3A4 trung bình hoặc mạnh (ví dụ các chất ức chế protease, các thuốc chống nấm nhóm azole, các macrolide như erythromycine, verapamil hoặc diltiazem) có thể làm tăng đáng kể sự tiếp xúc với amlodipine dẫn đến làm tăng nguy cơ hạ huyết áp. Hậu quả lâm sàng của sự tha
    doctor
    Thẩm định nội dung bởi

    Dược sĩ Đại học Lương Bảo Khánh Linh

    • Chuyên khoa: Dược
    • Tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại học Nguyễn Tất Thành. Có 3 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lý tại nhà thuốc An Khang.