Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Vitamin B2

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Riboflavine, Riboflavin
Công dụng

Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã phê duyệt công thức nhãn khoa của riboflavin 5'-phosphate trong điều trị giãn giác mạc sau phẫu thuật khúc xạ và quản lý bệnh keratoconus tiến triển. Ngoài ra, riboflavin còn được dùng trong dự phòng chứng đau nửa đầu, trẻ sơ sinh đang điều trị bằng liệu pháp ánh sáng và điều trị nhiễm toan lactic do thuốc kháng vi-rút gây ra.

Liều dùng - Cách dùng

Lượng vitamin B2 theo từng độ tuổi được khuyến nghị như sau:

Độ tuổi Liều lượng khuyến nghị
19 - 70 tuổi

Phụ nữ: 0,9 - 1,1 mg/ngày

Nam giới: 1,1 - 1,3 mg/ngày

10 - 18 tuổi 0,9 - 1,3 mg/ngày
1 - 9 tuổi 0,5 - 0,6 mg/ngày
Trẻ sơ sinh (0 đến 12 tháng tuổi) 0,3 - 0,4 mg/ngày
Phụ nữ có thai và cho con bú 1,4 - 1,6 mg/ngày

Riboflavin là một thành phần trong dịch truyền nuôi dưỡng toàn phần. Khi trộn pha trong túi đựng mềm 1 hoặc 3 lít dịch truyền và dung dịch chảy qua hệ dây truyền dịch, thì lượng riboflavin có thể mất 2%. Do đó, cần cho thêm vào dung dịch truyền một lượng riboflavin để bù vào số bị mất này.

Không sử dụng trong trường hợp sau

Không nên dùng riboflavin cho người quá mẫn với thành phần này.

Lưu ý khi sử dụng

Sự thiếu riboflavin thường xảy ra khi thiếu những vitamin nhóm B khác.

Tác dụng không mong muốn

Không thấy có tác dụng không mong muốn khi sử dụng riboflavin. Dùng liều cao riboflavin thì nước tiểu sẽ chuyển màu vàng nhạt, gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm.

Tác dụng thuốc khác

Ðã gặp một số ca thiếu riboflavin ở người đã dùng clopromazin, imipramin, amitriptylin và adriamycin. Ngoài ra, vitamin b2 có thể tương tác với các loại thuốc và thực phẩm sau đây:

  • Rượu có thể gây cản trở hấp thu riboflavin ở ruột.
  • Probenecid sử dụng cùng riboflavin gây giảm hấp thu riboflavin ở dạ dày, ruột.
  • Thuốc kháng sinh tetracycline và thuốc an thần phenothiazine có khả năng làm giảm hấp thu riboflavin do tương tác về dược động học, cụ thể là sự kết hợp làm giảm khả năng hấp thu của cả riboflavin và thuốc.
  • Một số thuốc như chlorpromazine và axit boric có thể tăng thải riboflavin qua thận, làm giảm nồng độ vitamin này trong cơ thể.
  • Các thuốc chống trầm cảm nhóm ba vòng (tricylcic antidepressants) có thể làm giảm mức riboflavin trong cơ thể nhưng đồng thời việc bổ sung riboflavin cũng có thể cải thiện hiệu quả điều trị của các thuốc này.
Phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Liều bổ sung theo nhu cầu hàng ngày không gây tác dụng có hại cho thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Không gây ảnh hưởng gì khi người mẹ dùng theo nhu cầu hàng ngày hoặc bổ sung liều thấp các vitamin.

Dược lý

Riboflavin không có tác dụng rõ ràng khi uống hoặc tiêm. Riboflavin được biến đổi thành 2 co - enzym là flavin mononucleotid (FMN) và flavin adenin dinucleotid (FAD), là các dạng co - enzym hoạt động cần cho sự hô hấp của mô. Riboflavin cũng cần cho sự hoạt hóa pyridoxin, sự chuyển tryptophan thành niacin, và liên quan đến sự toàn vẹn của hồng cầu.

Riboflavin ở dạng flavin nucleotid cần cho hệ thống vận chuyển điện tử và khi thiếu riboflavin, sẽ sần rám da, chốc mép, khô nứt môi, viêm lưỡi và viêm miệng. Có thể có những triệu chứng về mắt như ngứa và rát bỏng, sợ ánh sáng và rối loạn phân bố mạch ở giác mạc. Một số triệu chứng này thực ra là biểu hiện của thiếu các vitamin khác, như pyridoxin hoặc acid nicotinic do các vitamin này không thực hiện được đúng chức năng của chúng khi thiếu riboflavin. Thiếu riboflavin có thể xảy ra cùng với thiếu các vitamin B, ví dụ như ở bệnh pellagra.

Thiếu riboflavin có thể phát hiện bằng cách đo glutathione reductase và đo hoạt tính của enzym này khi thêm FAD trên in vitro. Thiếu riboflavin có thể xảy ra khi chế độ dinh dưỡng không đủ, hoặc bị kém hấp thu, nhưng không xảy ở những người khỏe ăn uống hợp lý.

Thiếu riboflavin thường gặp nhất ở người nghiện rượu, người bệnh gan, ung thư, stress, nhiễm khuẩn, ốm lâu ngày, sốt, ỉa chảy, bỏng, chấn thương nặng, cắt bỏ dạ dày, trẻ em có lượng bilirubin huyết cao và người sử dụng một số thuốc gây thiếu hụt riboflavin.

Riboflavin được hấp thu chủ yếu ở tá tràng. Các chất chuyển hóa của riboflavin được phân bố khắp các mô trong cơ thể và vào sữa. Một lượng nhỏ được dự trữ ở gan, lách, thận và tim.

Nhu cầu về riboflavin liên quan đến năng lượng được đưa vào cơ thể, nhưng nó liên quan chặt chẽ hơn với yêu cầu chuyển hóa khi nghỉ ngơi. Bình thường khoảng 0,6 mg/1000 kcal, như vậy thì cần 1,6 mg riboflavin trong một ngày đối với nam và 1,2 mg trong một ngày đối với nữ. Với người cao tuổi thì không ít hơn 1,2 mg trong một ngày, thậm chí cả khi lượng calo đưa vào ít hơn 2000 kcal.

Sau khi uống hoặc tiêm bắp, khoảng 60% FAD và FMN gắn vào protein huyết tương. Riboflavin là một vitamin tan trong nước, đào thải qua thận. Lượng đưa vào vượt quá sự cần thiết của cơ thể sẽ thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Riboflavin còn thải theo phân. Ở người thẩm phân màng bụng và lọc máu nhân tạo, riboflavin cũng được đào thải, nhưng chậm hơn ở người có chức năng thận bình thường. Riboflavin có đi qua nhau thai và đào thải theo sữa.

Dược động học

Hấp thu: Riboflavin trong thực phẩm tồn tại dưới ba dạng chính, một lượng nhỏ ở dạng riboflavin tự do, phần lớn dưới dạng các dẫn xuất flavin adenine dinucleotide (FAD) và một lượng nhỏ ở dạng flavin mononucleotide (FMN). Ngoài ra, vi khuẩn đường ruột cũng góp phần sản xuất một lượng nhỏ riboflavin. Để riboflavin được hấp thu hiệu quả từ chế độ ăn, FAD và FMN cần được chuyển đổi thành dạng riboflavin tự do trong tế bào niêm mạc ruột bằng sự xúc tác của enzyme phosphatase. Quá trình hấp thu chủ yếu diễn ra ở ruột non thông qua cơ chế vận chuyển trung gian chất mang, sử dụng protein mang RFVT3 (riboflavin transporter 3). Thức ăn có tác dụng tăng cường sự hấp thu riboflavin.

Phân bố: Sau khi được hấp thu, riboflavin được phân bố rộng rãi trong các khoang trung tâm và ngoại vi, có khả năng vượt qua hàng rào máu não. Protein vận chuyển RFVT2 đóng vai trò quan trọng trong việc phân phối riboflavin đến các mô, trong khi chất vận chuyển ABCG2 chịu trách nhiệm vận chuyển riboflavin vào các dịch sinh học như sữa mẹ, dịch não tủy, tinh dịch và mật.

Chuyển hoá: Trong tế bào của nhiều mô như gan, tim và thận, riboflavin được chuyển hóa thành các dạng coenzyme có hoạt tính, tiêu biểu như FMN và FAD, thông qua các enzyme flavokinase và FMN adenylyltransferase.

Thải trừ: Thời gian bán thải của riboflavin khoảng 1 giờ và phần lớn riboflavin được thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi, còn một tỷ lệ rất nhỏ được đào thải qua mật.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng. Dạng khô không bị ảnh hưởng bởi ánh sáng lan tỏa, những dạng dung dịch thì bị ánh sáng làm hỏng rất nhanh.

Đặc điểm

Tên chung quốc tế: Riboflavin.

Loại thuốc: Vitamin.

Dạng thuốc và hàm lượng:

  • Viên nén: 5 mg, 10 mg, 25 mg, 50 mg, 100 mg, 250 mg.
  • Thuốc tiêm: 5 mg/ml, 10 mg/ml.

Sản phẩm có chứa Vitamin B2

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)