Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Trang thông tin điện tử tổng hợp

Xét nghiệm chức năng thận: Ý nghĩa chỉ số và khi nào cần làm

Cập nhật: 06/10/2026
Lượt xem: 1
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Lê Minh Nhật

Chuyên khoa: Dược

Dược sĩ Đại học Lê Minh Nhật, chuyên ngành Dược. Hiện là dược sĩ tham gia thẩm định và kiểm duyệt nội dung chuyên môn tại Nhà thuốc An Khang.

Đánh giá chức năng thận cần kết hợp xét nghiệm máu và nước tiểu để phát hiện tổn thương sớm.

  • Tổn thương thận thường diễn tiến âm thầm, ít gây triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu.
  • Creatinine máu bình thường không loại trừ hoàn toàn suy giảm chức năng thận, nhất là ở người lớn tuổi, người gầy hoặc giảm khối cơ.
  • Xét nghiệm nước tiểu giúp phát hiện sớm tình trạng thoát protein và tổn thương màng lọc cầu thận trước khi chỉ số máu thay đổi rõ.

Hiểu ý nghĩa từng xét nghiệm giúp người bệnh chủ động hơn trong việc tầm soát, theo dõi và phối hợp điều trị các bệnh lý thận.

Xét nghiệm chức năng thận là nhóm kiểm tra y khoa giúp đánh giá khả năng lọc máu, đào thải chất cặn và duy trì cân bằng dịch - điện giải của cơ thể. Thực hiện xét nghiệm định kỳ có thể hỗ trợ phát hiện sớm tổn thương tại cầu thận hoặc ống thận, từ đó giúp bác sĩ theo dõi và can thiệp kịp thời nhằm hạn chế nguy cơ tiến triển thành bệnh thận mạn hoặc suy thận nặng.

Khi nào cần xét nghiệm chức năng thận?

Thận có khả năng bù trừ rất tốt. Khi một phần nephron, tức đơn vị lọc của thận, suy giảm chức năng, các nephron còn lại có thể tăng hoạt động để giữ nồng độ các chất trong máu tương đối ổn định trong một thời gian. Vì thế, bệnh thận giai đoạn đầu thường ít triệu chứng, đôi khi chỉ biểu hiện mệt mỏi nhẹ, chán ăn, nước tiểu có bọt lâu tan hoặc sưng nhẹ mi mắt vào buổi sáng.

Xét nghiệm chức năng thận nên được thực hiện sớm ở các nhóm có nguy cơ cao:

  • Người mắc đái tháo đường typ 1 hoặc typ 2, do tăng đường huyết kéo dài có thể gây tổn thương vi mạch cầu thận.
  • Người bị tăng huyết áp lâu năm, vì áp lực mạch máu cao có thể làm tổn thương hệ thống lọc của thận.
  • Người có dấu hiệu nghi ngờ bệnh thận như tiểu đêm nhiều lần, nước tiểu có bọt dai dẳng, tiểu máu, phù mắt cá chân hoặc phù mi mắt.
  • Người có tiền sử gia đình mắc bệnh thận di truyền như thận đa nang, viêm cầu thận mạn.
  • Người sử dụng kéo dài thuốc kháng viêm không steroid, thuốc ức chế miễn dịch hoặc một số kháng sinh có nguy cơ ảnh hưởng đến thận, chẳng hạn nhóm aminoglycosid.
  • Người từ 60 tuổi trở lên, nhất là khi có suy giảm thể trạng hoặc mắc nhiều bệnh lý phối hợp.

Khi xuất hiện phù toàn thân, khó thở khi nằm hoặc thiếu máu nặng, tổn thương thận có thể đã vượt quá khả năng bù trừ. Tầm soát sớm giúp phát hiện bất thường khi chức năng thận còn có thể được bảo tồn tốt hơn.

Lưu ý: Nhiễm trùng cấp, sốt cao hoặc tập luyện quá sức có thể gây đạm niệu thoáng qua. Cần thông báo tình trạng sức khỏe gần đây cho bác sĩ để kết quả được diễn giải chính xác hơn.

Tầm soát xét nghiệm chức năng thận ở người tiểu đường, cao huyết áp giúp bảo tồn đơn vị lọc nephron.
Tầm soát xét nghiệm chức năng thận ở người tiểu đường, cao huyết áp giúp bảo tồn đơn vị lọc nephron.

Ý nghĩa các chỉ số xét nghiệm chức năng thận trong máu

Xét nghiệm máu giúp đánh giá nồng độ các chất chuyển hóa và chất cặn bã trong tuần hoàn, qua đó phản ánh khả năng lọc máu và đào thải của thận. Các chỉ số này thường được dùng cùng với xét nghiệm nước tiểu và đánh giá lâm sàng để nhận định chức năng thận chính xác hơn.

Chỉ số eGFR dựa trên creatinine và tuổi tác, giúp phân loại chính xác các giai đoạn bệnh thận.
Chỉ số eGFR dựa trên creatinine và tuổi tác, giúp phân loại chính xác các giai đoạn bệnh thận.

Creatinine huyết thanh và khả năng lọc của thận

Creatinine là sản phẩm tạo ra từ quá trình chuyển hóa phosphocreatine tại cơ xương. Chất này được thận đào thải chủ yếu qua cầu thận và một phần nhỏ qua ống thận. Tốc độ tạo creatinine thường khá ổn định, phụ thuộc vào khối lượng cơ của từng người.

Creatinine máu tăng có thể gợi ý khả năng lọc của thận đang suy giảm. Chỉ số này cần được diễn giải cùng tuổi, giới tính và thể trạng. Ở người lớn tuổi, người gầy hoặc giảm khối cơ, creatinine có thể vẫn nằm trong giới hạn bình thường dù chức năng lọc thực tế đã giảm.

Ure máu và BUN

Ure là sản phẩm chuyển hóa cuối cùng của protein tại gan, sau đó được đưa vào máu và thải ra ngoài qua thận. Trong một số hệ thống xét nghiệm, chỉ số này được biểu thị dưới dạng BUN, tức nitơ ure máu. Ure máu có giá trị định hướng chức năng thận, nhưng kém đặc hiệu hơn creatinine.

Chỉ số ure dễ thay đổi bởi nhiều yếu tố ngoài thận như ăn nhiều đạm, mất nước, xuất huyết tiêu hóa, sốt cao hoặc tăng dị hóa protein. Bác sĩ thường đánh giá thêm tỷ lệ ure/creatinine hoặc BUN/creatinine để định hướng nguyên nhân suy giảm chức năng thận do giảm tưới máu thận hay tổn thương tại thận.

eGFR trong đánh giá giai đoạn bệnh thận

Độ lọc cầu thận ước tính, hay eGFR, phản ánh lượng máu được cầu thận lọc trong một phút. Chỉ số này thường được tính từ creatinine huyết thanh, tuổi và giới tính theo các công thức chuẩn hóa.

eGFR giúp đánh giá mức độ suy giảm chức năng thận và phân loại giai đoạn bệnh thận mạn. Khi eGFR giảm kéo dài, bác sĩ sẽ kết hợp thêm xét nghiệm nước tiểu, huyết áp, bệnh nền và các dấu hiệu lâm sàng để xác định mức độ tổn thương thận.

Tên chỉ số Giá trị tham chiếu thông thường Ý nghĩa lâm sàng khi biến động
Creatinine huyết thanh Nam: 62 - 120 µmol/L; Nữ: 53 - 100 µmol/L Tăng khi chức năng lọc cầu thận suy giảm; giảm khi khối cơ teo, suy dinh dưỡng
Ure máu 2.5 - 7.5 mmol/L Tăng do giảm tưới máu thận, ăn nhiều đạm, xuất huyết tiêu hóa hoặc suy giảm chức năng bài tiết
Độ lọc cầu thận ước tính (eGFR) Trên 90 mL/phút/1.73 m² Dưới 60 mL/phút/1.73 m² kéo dài từ 3 tháng trở lên là tiêu chuẩn xác định bệnh thận mạn

So sánh creatinine và eGFR: Creatinine huyết thanh là chỉ số đo tại thời điểm lấy mẫu và chịu ảnh hưởng bởi khối lượng cơ. eGFR là chỉ số ước tính khả năng lọc của thận sau khi đã tính đến các yếu tố như tuổi và giới tính. Vì thế, đánh giá bệnh thận mạn thường cần dựa trên eGFR kết hợp với dấu hiệu tổn thương thận, đặc biệt là bất thường trong nước tiểu hoặc hình ảnh học.

Lưu ý: Khoảng tham chiếu có thể thay đổi nhẹ tùy thiết bị và phương pháp xét nghiệm của từng cơ sở y tế. Kết quả cần được bác sĩ diễn giải dựa trên bệnh nền, triệu chứng và tình trạng sức khỏe thực tế.

Vai trò của xét nghiệm nước tiểu trong đánh giá chức năng thận

Màng lọc cầu thận có vai trò giữ lại các phân tử protein lớn như albumin trong máu. Khi màng lọc bị tổn thương do viêm, tăng huyết áp hoặc biến chứng đái tháo đường, protein có thể lọt qua cầu thận và xuất hiện trong nước tiểu.

Xét nghiệm nước tiểu giúp phát hiện sớm nhiều bất thường của thận và đường tiết niệu:

  • Tổng phân tích nước tiểu 10 thông số: Hỗ trợ phát hiện hồng cầu niệu, có thể liên quan đến viêm cầu thận, sỏi hoặc khối u; bạch cầu niệu và nitrit, thường gợi ý nhiễm trùng đường tiết niệu; protein niệu đại thể.
  • Tỷ lệ albumin/creatinine niệu (UACR): Thường được chỉ định ở người bệnh đái tháo đường hoặc tăng huyết áp. Xét nghiệm này giúp phát hiện vi đạm niệu, tức lượng albumin niệu tăng nhẹ khoảng 30 - 300 mg/g, khi tổn thương màng lọc còn ở giai đoạn sớm.

Màng lọc cầu thận có thể rò rỉ vi đạm trước khi creatinine máu tăng rõ. Kết hợp xét nghiệm máu và nước tiểu giúp giảm nguy cơ bỏ sót tổn thương thận giai đoạn đầu.

Lưu ý: Nên lấy nước tiểu giữa dòng vào lọ vô khuẩn sau khi vệ sinh vùng sinh dục ngoài để hạn chế tạp khuẩn, dịch tiết hoặc tế bào bong tróc làm sai lệch kết quả.

UACR giúp phát hiện tổn thương màng lọc sớm ngay cả khi creatinine máu vẫn ở mức bình thường.

UACR giúp phát hiện tổn thương màng lọc sớm ngay cả khi creatinine máu vẫn ở mức bình thường.

Cần chuẩn bị gì trước khi xét nghiệm chức năng thận?

Để kết quả xét nghiệm phản ánh đúng chức năng thận, người bệnh nên chuẩn bị trước một số điểm cơ bản:

  • Uống nước như bình thường, không cố uống quá nhiều hoặc nhịn nước trước khi xét nghiệm.
  • Tránh vận động mạnh trong 24 giờ trước khi kiểm tra, vì có thể làm tăng creatinine hoặc gây đạm niệu thoáng qua.
  • Không ăn quá nhiều thịt, hải sản hoặc thực phẩm giàu đạm ngay trước ngày xét nghiệm.
  • Thông báo cho bác sĩ các thuốc đang dùng, nhất là thuốc kháng viêm, thuốc lợi tiểu, kháng sinh hoặc thực phẩm bổ sung.
  • Nếu cần lấy mẫu nước tiểu, nên lấy nước tiểu giữa dòng vào lọ sạch theo đúng hướng dẫn.

Khi nào cần đi khám bác sĩ chuyên khoa thận?

Không phải mọi bất thường nhỏ trong xét nghiệm đều là dấu hiệu bệnh thận nặng. Tuy nhiên, nếu chỉ số chức năng thận thay đổi kéo dài hoặc đi kèm triệu chứng lâm sàng, người bệnh nên được bác sĩ chuyên khoa thận đánh giá để xác định nguyên nhân và hướng theo dõi phù hợp.

Các trường hợp nên đi khám sớm gồm:

  • eGFR giảm dưới ngưỡng bình thường hoặc giảm nhanh qua nhiều lần xét nghiệm.
  • Protein niệu, albumin niệu hoặc UACR tăng kéo dài.
  • Nước tiểu có máu, có bọt dai dẳng hoặc lượng nước tiểu giảm rõ.
  • Phù mặt, phù mí mắt, phù chân hoặc tăng cân nhanh do giữ nước.
  • Huyết áp tăng khó kiểm soát dù đã điều chỉnh lối sống hoặc dùng thuốc.
  • Đau hông lưng kèm sốt, ớn lạnh hoặc tiểu buốt.
  • Người mắc tiểu đường, tăng huyết áp hoặc đang dùng thuốc có nguy cơ ảnh hưởng đến thận cần theo dõi định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ.

Xét nghiệm chức năng thận giúp đánh giá khả năng lọc máu, đào thải chất cặn bã và phát hiện sớm các dấu hiệu tổn thương thận. Việc kết hợp xét nghiệm máu, nước tiểu và theo dõi các yếu tố nguy cơ như tiểu đường, tăng huyết áp hoặc dùng thuốc kéo dài sẽ giúp bảo vệ chức năng thận tốt hơn. Người bệnh nên kiểm tra định kỳ và trao đổi với bác sĩ khi có kết quả bất thường để được hướng dẫn theo dõi phù hợp.

Hồ Nguyên Phúc
07/10/2026 20:58:14
Banner đầu bài tin -NGÀY ĐÔI FREESHIP

Các bài tin liên quan

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)