Thông tin

Calcium

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tổng quan

Canxi là nguyên tố khoáng chất có vai trò thiết yếu đối với cơ thể sống, được tìm thấy nhiều trong xương và có nhiều vai trò trong hoạt động của các cơ quan như cơ, thần kinh,.

Công dụng (Chỉ định)

Điều trị chứng khó tiêu.

Nồng độ cao của kali trong máu (tăng kali máu).

Điều trị và ngăn ngừa tình trạng hạ calci huyết. Truyền canxi qua đường tĩnh mạch (IV) có hiệu quả để điều trị lượng canxi rất thấp.

Kiểm soát nồng độ phốt phát cao trong máu ở những người bị suy thận.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

- Quá mẫn với canxi

- Bệnh nhân sỏi thận

- Tăng canxi máu.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Tổng lượng canxi từ cả nguồn thực phẩm và nguồn bổ sung và cố gắng không vượt quá 1000-1200 mg canxi mỗi ngày. Để tính lượng canxi trong chế độ ăn uống, hãy đếm 300 mg / ngày từ thực phẩm không sữa cộng với 300 mg / cốc sữa hoặc nước cam tăng cường. Ngoài ra, nếu cần bổ sung canxi cùng với canxi trong chế độ ăn uống, hãy cân nhắc dùng những loại cung cấp canxi cùng với vitamin D.

Nồng độ axit trong dạ dày thấp (achlorhydria): Những người có nồng độ axit dạ dày thấp sẽ hấp thụ ít canxi hơn nếu uống canxi lúc đói.

Nồng độ photphat trong máu cao (tăng photphat máu) hoặc nồng độ photphat trong máu thấp (giảm photphat máu): Canxi và photphat phải ở trạng thái cân bằng trong cơ thể. Dùng quá nhiều canxi có thể làm mất cân bằng và gây hại.

Tuyến giáp hoạt động kém (suy giáp): Canxi có thể cản trở việc điều trị thay thế hormone tuyến giáp. Tách thuốc canxi và thuốc tuyến giáp ít nhất 4 giờ.

Quá nhiều canxi trong máu (như trong rối loạn tuyến cận giáp và bệnh sarcoidosis): Nên tránh dùng canxi nếu mắc một trong những tình trạng này.

Chức năng thận kém: Việc bổ sung canxi có thể làm tăng nguy cơ có quá nhiều canxi trong máu ở những người có chức năng thận kém.

Hút thuốc: Những người hút thuốc hấp thụ ít canxi hơn từ dạ dày.

Đột quỵ: Nghiên cứu ban đầu cho thấy rằng phụ nữ lớn tuổi bị đột quỵ, uống bổ sung canxi từ 5 năm trở lên có thể làm tăng nguy cơ mắc chứng sa sút trí tuệ.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Đường uống: Viện Y học thiết lập mức tiêu thụ trên có thể dung nạp hàng ngày (UL) đối với canxi là 2000 mg cho người lớn từ 19-50 tuổi và 2000 mg cho người lớn từ 51 tuổi trở lên. Uống nhiều hơn lượng canxi này hàng ngày có thể làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng, chẳng hạn như nồng độ canxi trong máu quá cao và hội chứng kiềm sữa, một tình trạng có thể dẫn đến sỏi thận, suy thận và tử vong. Cũng có lo ngại rằng canxi bổ sung có thể làm tăng nguy cơ đau tim.

Tác dụng thuốc khác

Ceftriaxone

Sử dụng ceftriaxone và canxi qua đường tĩnh mạch có thể dẫn đến tổn thương phổi và thận đe dọa tính mạng. Canxi không được tiêm tĩnh mạch trong vòng 48 giờ sau khi tiêm ceftriaxone vào tĩnh mạch.

Thuốc kháng sinh (thuốc kháng sinh quinolone)

Canxi có thể làm giảm lượng kháng sinh mà cơ thể bạn hấp thụ. Uống canxi cùng với một số loại thuốc kháng sinh có thể làm giảm hiệu quả của một số loại thuốc kháng sinh. Để tránh tương tác này, hãy uống bổ sung canxi ít nhất 1 giờ sau khi dùng kháng sinh.

Một số loại kháng sinh có thể tương tác với canxi bao gồm ciprofloxacin, enoxacin, norfloxacin, sparfloxacin và trovafloxacin.

Thuốc kháng sinh (kháng sinh Tetracycline)

Canxi có thể gắn vào một số loại thuốc kháng sinh gọi là tetracycline trong dạ dày. Điều này làm giảm lượng tetracycline có thể được hấp thụ. Dùng canxi cùng với tetracyclin có thể làm giảm hiệu quả của tetracyclin. Để tránh tương tác này, hãy uống canxi 2 giờ trước hoặc 4 giờ sau khi dùng tetracyclin.

Một số tetracycline bao gồm demeclocycline, minocycline và tetracycline.

Bisphosphonates

Canxi có thể làm giảm lượng bisphosphat mà cơ thể bạn hấp thụ. Dùng canxi cùng với bisphosphat có thể làm giảm hiệu quả của bisphosphat. Để tránh tương tác này, hãy dùng bisphosphonate ít nhất 30 phút trước khi bổ sung canxi hoặc muộn hơn trong ngày.

Một số bisphosphonate bao gồm alendronate, etidronate, risedronate, tiludronate và những loại khác.

Calcipotriene

Calcipotriene là một loại thuốc tương tự như vitamin D. Vitamin D giúp cơ thể bạn hấp thụ canxi. Uống bổ sung canxi cùng với calcipotriene có thể khiến cơ thể có quá nhiều canxi.

Digoxin

Canxi có thể ảnh hưởng đến tim của bạn. Digoxin được sử dụng để giúp tim đập mạnh hơn. Dùng canxi cùng với digoxin có thể làm tăng tác dụng của digoxin và dẫn đến nhịp tim không đều. Nếu bạn đang dùng digoxin, hãy nói chuyện với bác sĩ trước khi bổ sung canxi.

Diltiazem

Canxi có thể ảnh hưởng đến tim của bạn. Diltiazem cũng có thể ảnh hưởng đến tim của bạn. Dùng một lượng lớn canxi cùng với diltiazem có thể làm giảm hiệu quả của diltiazem.

Levothyroxine

Levothyroxine được sử dụng cho chức năng tuyến giáp thấp. Canxi có thể làm giảm lượng levothyroxine mà cơ thể bạn hấp thụ. Dùng canxi cùng với levothyroxine có thể làm giảm hiệu quả của levothyroxine. Levothyroxine và canxi nên uống cách nhau ít nhất 4 giờ.

Sotalol

Uống canxi với sotalol có thể làm giảm lượng sotalol mà cơ thể hấp thụ. Dùng canxi cùng với sotalol có thể làm giảm hiệu quả của sotalol. Để tránh tương tác này, hãy uống canxi ít nhất 2 giờ trước hoặc 4 giờ sau khi uống sotalol.

Thuốc lợi tiểu

Một số loại thuốc lợi tiểu làm tăng lượng canxi trong cơ thể. Uống một lượng lớn canxi với một số thuốc lợi tiểu có thể khiến cơ thể có quá nhiều canxi. Điều này có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm các vấn đề về thận.

Verapamil

Canxi có thể ảnh hưởng đến tim. Verapamil cũng có thể ảnh hưởng đến tim của bạn. Không dùng một lượng lớn canxi nếu bạn đang dùng verapamil.

Estrogen

Estrogen giúp cơ thể hấp thụ canxi. Uống thuốc estrogen cùng với một lượng lớn canxi có thể làm tăng quá nhiều canxi trong cơ thể.

Thuốc điều trị huyết áp cao (thuốc chẹn kênh canxi)

Một số loại thuốc điều trị huyết áp cao ảnh hưởng đến lượng canxi trong cơ thể bạn. Những loại thuốc này được gọi là thuốc chẹn kênh canxi. Tiêm canxi có thể làm giảm hiệu quả của những loại thuốc này đối với bệnh cao huyết áp.

Xem chi tiết
Các thuốc khác cùng thành phần
Đóng
Website đang hoàn thiện, mong Quý khách Góp Ý để chúng tôi phục vụ tốt hơn. Gửi góp ý
1900.1572 Từ 8:00 - 21:30 Xem 80 nhà thuốc Mở cửa 06:30 - 21:30