Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Fulvestrant

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Công dụng

Fulvestrant đã được chứng minh mang lại lợi ích lâm sàng rõ rệt trong điều trị ung thư vú dương tính với thụ thể hormone (HR) và âm tính với HER2, đặc biệt ở phụ nữ sau mãn kinh. Liệu pháp nội tiết đóng vai trò then chốt trong điều trị các trường hợp ung thư vú dương tính với hormone vì liên quan đến kết quả điều trị tốt hơn. Các khối u phụ thuộc hormone có xu hướng phát triển mạnh mẽ khi hormone tương ứng trong máu tăng, tạo ra một hướng điều trị tiềm năng cho loại ung thư này. Vì đến khoảng 70% các trường hợp ung thư vú thuộc nhóm có thụ thể hormone dương tính, nên việc sử dụng các tác nhân nội tiết có ý nghĩa vô cùng quan trọng.

Fulvestrant được chỉ định cho những bệnh nhân ung thư vú ở giai đoạn tiến triển, bao gồm các khối u có kích thước lớn hoặc di căn rộng vào hạch bạch huyết và các mô, cơ quan xung quanh. Ở giai đoạn này, điều trị chủ yếu nhằm mục đích chăm sóc giảm nhẹ, với mục tiêu cải thiện thời gian sống sót, giảm nhẹ triệu chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Fulvestrant thường được sử dụng kết hợp với một số thuốc khác như ribociclib, palbociclib và alpelisib để tăng hiệu quả điều trị.

Liều dùng - Cách dùng

Fulvestrant được sử dụng với liều lượng và cách dùng cụ thể cho từng trường hợp như sau:

  • Đối với ung thư vú tiến triển dương tính với thụ thể hormone hoặc ung thư vú HER2 âm tính với thụ thể hormone, liều thông thường là 500 mg tiêm bắp (IM), được chia thành hai mũi 5 mL, mỗi mũi vào một bên mông, tiêm vào ngày thứ 1, ngày 15 và ngày 29, sau đó tiếp tục tiêm mỗi tháng một lần để duy trì hiệu quả điều trị .
  • Đối với bệnh tiến triển hoặc di căn, liều tương tự được áp dụng và thường kết hợp với ribociclib. Nếu phối hợp cùng với palbociclib hoặc ademaciclib, thì cần kết hợp thêm thuốc chủ vận LHRH để điều trị cho bệnh nhân tiền mãn kinh hoặc mãn kinh nhằm tăng hiệu quả và kiểm soát bệnh tốt hơn .
  • Trong trường hợp bệnh nhân có suy gan mức độ trung bình, khuyến cáo nên giảm liều Fulvestrant xuống còn 250 mg để đảm bảo an toàn và tránh tác dụng phụ nghiêm trọng.

Về cách dùng, Fulvestrant được tiêm bắp sâu, thường vào vùng mông, đảm bảo tiêm đúng kỹ thuật để thuốc phát huy tối đa hiệu quả điều trị.

Không sử dụng trong trường hợp sau

Những đối tượng sau đây không nên sử dụng Fulvestrant:

  • Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
  • Người bị rối loạn đông máu.
  • Người có số lượng tiểu cầu thấp hay mắc bệnh gan.
Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng Fulvestrant là:

  • Đau tại chỗ tiêm và bốc hỏa.
  • Đau đầu, buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón, tiêu chảy, mệt mỏi, xét nghiệm chức năng gan bất thường, nhiễm trùng đường tiết niệu và phát ban.
  • Hoại tử biểu bì nhiễm độc đã được quan sát thấy ở một phụ nữ bị ung thư biểu mô ống tuyến vú năm ngày sau khi bắt đầu dùng fulvestrant.
  • Viêm âm đạo, tăng cân, các vấn đề về khớp và các vấn đề huyết khối tắc mạch.
  • Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu và bệnh bạch cầu.
  • Khô âm hộ, âm đạo, đau vùng chậu và các triệu chứng vận mạch.
Phụ nữ có thai và cho con bú

Fulvestrant không nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai vì thuốc có thể gây hại nghiêm trọng cho thai nhi. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy Fulvestrant có thể gây độc tính cho thai nhi, bao gồm tăng nguy cơ dị dạng và tử vong bào thai. Do đó, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần thực hiện xét nghiệm thai trong vòng 7 ngày trước khi bắt đầu dùng thuốc và phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt quá trình điều trị cũng như trong vòng một năm sau liều Fulvestrant cuối cùng. Nếu có thai trong quá trình điều trị, bệnh nhân nên thông báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn phù hợp.

Về việc cho con bú, hiện chưa có dữ liệu chắc chắn về việc Fulvestrant có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, do nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng cho trẻ sơ sinh, phụ nữ không nên cho con bú trong thời gian dùng thuốc và trong vòng một năm sau liều cuối cùng của Fulvestrant. Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ để có phương án nuôi dưỡng bé an toàn trong giai đoạn này.

Dược lực học

Fulvestrant là một loại thuốc mới đã được chứng minh là có một số công dụng trong việc kiểm soát ung thư vú tiến triển. Thuốc hoạt động bằng cách liên kết, ngăn chặn và phân hủy các thụ thể estrogen, từ đó dẫn đến việc ngừng hoàn toàn tín hiệu estrogen thông qua các thụ thể estrogen trong cơ thể. Fulvestrant hoạt động như một chất đối kháng hoàn toàn tại thụ thể estrogen, so với các loại thuốc đã sử dụng trước đây, cụ thể là các chất điều biến thụ thể estrogen chọn lọc (SERM) như tamoxifen, có hoạt tính chủ vận một phần. SERM đã ngăn chặn hoạt động trung gian E2 của tế bào AF-2, dẫn đến ức chế phiên mã ở hạ nguồn. Tuy nhiên, chúng không có đủ hoạt tính AF-1, điều này có thể dẫn đến hoạt tính chủ vận một phần của chúng. Fulvestrant ngăn chặn cả AF-1 và AF-2, ngăn chặn hoạt động phiên mã của cả hai ở hạ nguồn và không để lại chỗ cho estrogen phát huy tác dụng. Do đó, nó là một chất đối kháng hoàn toàn tại thụ thể estrogen.

Thuốc mới có ái lực liên kết cao với thụ thể estrogen, gần 89% so với estradiol. Thuốc liên kết chặt chẽ với thụ thể estrogen và ức chế sự dimer hóa của thụ thể, do đó ức chế sự định vị hạt nhân của nó. Quá trình này tạo thành một phức hợp hạt nhân không ổn định, phân hủy nhanh chóng và gây ra sự phân hủy chính thụ thể estrogen. Do đó, ngoài tác dụng đối kháng hoàn toàn tại thụ thể estrogen, Fulvestrant còn gây ra sự phân hủy nhanh chóng các thụ thể estrogen trên khắp cơ thể, dẫn đến giảm nồng độ thụ thể estrogen alpha trong tế bào và ức chế tín hiệu estrogen truyền đến chính thụ thể estrogen.

Dược động học

Hấp thu: Fulvestrant không có sinh khả dụng đường uống và chỉ được dùng bằng cách tiêm bắp với sinh khả dụng đầy đủ thông qua đường tiêm này. Sau tiêm bắp, thuốc được phóng thích chậm và kiểm soát tốt trong cơ thể, giúp duy trì nồng độ thuốc ổn định.

Phân bố: Thuốc phân bố rộng rãi ngoài mạch máu với thể tích phân bố khoảng từ 3 đến 5 lít/kg. Fulvestrant gắn kết mạnh mẽ với các protein huyết tương, chủ yếu là các lipoprotein VLDL, LDL và HDL với tỷ lệ gắn protein lên đến 99%.

Chuyển hóa: Fulvestrant được chuyển hóa chủ yếu ở gan qua các cơ chế tương tự estrogen nội sinh, tạo thành nhiều sản phẩm chuyển hóa như các dạng ketone, sulphone và các chất liên hợp glucuronide và sulphate. Quá trình chuyển hóa này rất nhanh và mạnh, loại bỏ phần lớn thuốc khỏi tuần hoàn .

Thải trừ: Thuốc được đào thải chủ yếu qua phân, chỉ dưới 1% được thải qua thận dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải sinh học của Fulvestrant khi tiêm bắp dài khoảng 40 ngày, giúp duy trì nồng độ thuốc trong huyết tương hiệu quả và ổn định.

Sản phẩm có chứa Fulvestrant

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)