Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ
1/0

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Điều trị bệnh mạch vành, đau thắt ngực ổn định mạn tính
Thành phần chính
Ivabradin
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
DaviPharm
Nhà sản xuất
DƯỢC PHẨM ĐẠT VI PHÚ

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Trong mỗi viên Nisten chứa:

  • Hoạt chất: Ivabradin 5 mg.
  • Tá dược: Cellulose vi tinh thể, calci phosphat dibasic khan, copovidon, natri bicarbonat, silicon dioxyd, magnesi stearat, HPMC, PEG 6000, talc, titan dioxyd, quinolin yellow lake, carmoisin red.

2. Công dụng (Chỉ định)

Điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính

Điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính ở bệnh nhân mạch vành với nhịp nút xoang bình thường. Ivabradin được dùng cho:

- Bệnh nhân không dung nạp hoặc chống chỉ định với các thuốc chẹn beta.

- Phối hợp với thuốc chẹn beta ở bệnh nhân không kiểm soát được với thuốc chẹn beta liều tối đa và bệnh nhân có nhịp tim trên 60 nhịp/ phút.

Điều trị suy tim mạn tính 

Ivabradin được chỉ định điều trị suy tim mạn tính phân loại NYHA từ II tới IV cùng với rối loạn chức năng tâm thu, ở bệnh nhân nhịp thất và nhịp tim ≥ 75 nhịp/phút, kết hợp với phác đồ điều trị chuẩn bao gồm thuốc chẹn beta, hoặc khi không dung nạp hoặc bị chống chỉ định với thuốc chẹn beta.

3. Cách dùng - Liều dùng

NISTEN được sử dụng đường uống, hai lần một ngày, một lần vào buổi sáng và một lần vào buổi tối, uống cùng với thức ăn.

  • Điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính: Quyết định khởi đầu điều trị hoặc chỉnh liều phải thực hiện khi có thể theo dõi nhịp tim liên tục, ECG hoặc theo dõi cấp cứu 24 giờ. Liều khởi đầu thông thường không quá 5 mg x 2 lần/ngày ở bệnh nhân < 75 tuổi. Sau 3 - 4 tuần, nếu bệnh nhân vẫn còn triệu chứng, nếu bệnh nhân dung nạp liều khởi đầu và nhịp tim lúc nghỉ giữ ở trên 60 nhịp/phút, có thể tăng lên mức liều tiếp theo ở bệnh nhân sử dụng liều 2,5 mg x 2 lần/ngày hoặc 5 mg x 2 lần/ngày. Liều duy trì không vượt quá 7,5 mg x 2 lần/ngày. Nếu triệu chứng đau thắt ngực không cải thiện sau ba tháng dùng thuốc, nên ngừng sử dụng ivabradin. Ngoài ra nên xem xét ngừng điều trị nếu triệu chứng cải thiện ít và nhịp tim lúc nghỉ không giảm có ý nghĩa trên lâm sàng. Nếu trong quá trình điều trị nhịp tim lúc nghỉ thường xuyên dưới 50 lần/phút hoặc bệnh nhân có triệu chứng liên quan đến chậm nhịp tim như chóng mặt, mệt mỏi, giảm huyết áp, nên giảm liều xuống kể cả với mức 2,5 mg x 2 lần/ngày. Sau khi giảm liều nên theo dõi nhịp tim. Nên ngừng điều trị nếu nhịp tim vẫn duy trì dưới 50 lần/phút hoặc nhịp tim chậm kéo dài.

  • Điều trị suy tim mạn tính: Chỉ dùng ivabradin cho bệnh nhân suy tim ổn định. Liều khởi đầu thông thường là 5 mg x 2 lần/ngày. Sau 2 tuần có thể tăng lên 7,5 mg x 2 lần/ngày nếu nhịp tim lúc nghỉ duy trì trên 60 lần/phút và giảm xuống 2,5 mg x 2 lần/ngày nếu nhịp tim lúc nghỉ dưới 50 lần/phút hoặc bệnh nhân có triệu chứng liên quan đến chậm nhịp tim như chóng mặt, mệt mỏi, giảm huyết áp. Nếu nhịp tim khoảng 50 - 60 lần/phút, nên duy trì liều 5 mg x 2 lần/ngày. Trong quá trình điều trị nếu nhịp tim duy trì dưới 50 lần/phút lúc nghỉ ngơi hoặc bệnh nhân có triệu chứng liên quan đến nhịp tim chậm, phải giảm liều đến mức liều thấp 1 thấp hơn ở bệnh nhân dùng liều 7,5 mg x 2 lần/ngày hoặc 5 mg x 2 lần/ngày. Nếu nhịp tim vẫn duy trì > 60 nhịp/phút lúc nghỉ ngơi thì có thể tăng lên mức liều tiếp theo ở bệnh nhân dùng liều 2,5 mg x 2 lần/ngày hoặc 5 mg x 2 lần/ngày. Nên ngừng điều trị nếu nhịp tim vẫn duy trì dưới 50 lần/phút hoặc nhịp tim chậm kéo dài.

  • Người cao tuổi: Ở bệnh nhân ≥ 75 tuổi, nên bắt đầu dùng liều thấp (2,5 mg x 2 lần/ngày) trước khi tăng liều nếu cần thiết.

  • Suy thận: Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin trên 15 mL/phút. Không có dữ liệu sử dụng thuốc ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 15 mL/phút. Do đó nên thận trọng.

  • Suy gan: Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ. Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan trung bình. Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng.

  • Trẻ em: Chưa có dữ liệu về an toàn và hiệu quả đối với điều trị suy tim mạn ở trẻ em dưới 18 tuổi.

- Quá liều

  • Quá liều ivabradin có thể gây chậm nhịp tim nghiêm trọng và kéo dài.
  • Trong trường hợp chậm nhịp tim cùng với dung nạp huyết động kém, có thể điều trị triệu chứng bằng cách dùng thuốc kích thích beta tiêm tĩnh mạch (isoprenalin). Có thể đặt máy tạo nhịp tạm thời nếu cần thiết.

4. Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với ivabradin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Nhịp tim lúc nghỉ dưới 70 lần/phút trước khi điều trị.
  • Sốc tim.
  • Nhồi máu cơ tim cấp tính.
  • Giảm huyết áp nặng (<90/50 mmHg).
  • Suy gan nặng.
  • Hội chứng suy nút xoang.
  • Block xoang tâm nhĩ.
  • Suy tim cấp hoặc không ổn định.
  • Dùng máy tạo nhịp.
  • Đau thắt ngực không ổn định.
  • Block nhĩ - thất độ 3.
  • Phối hợp với các thuốc ức chế cytochrom P450 3A4 mạnh như thuốc kháng nấm azol (ketoconazol, itraconazol), kháng sinh nhóm macrolid (clarithromycin, erythromycin uống, josamycin, telithromycin), thuốc ức chế HIV protease (nelfinavir, ritonavir), nefazodon.
  • Phối hợp với verapamil hoặc diltiazem, thuốc ức chế trung bình CYP3A4 có tác dụng giảm nhịp tim.
  • Phụ nữ mang thai, cho con bú, hoặc phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ không dùng biện pháp tránh thai thích hợp.

5. Tác dụng phụ

Rất thường gặp, ADR > 1/10

Mắt: lóa mắt (đom đóm mắt). 

Thường gặp, 1/10 ≥ ADR > 1/100

  • Thần kinh: Nhức đầu (thường trong tháng điều trị đầu tiên), choáng váng (có thể do nhịp tim chậm). 
  • Mắt: Mờ mắt.
  • Tim: Chậm nhịp tim, block nhĩ thất độ 1, ngoại tâm thu thất, rung nhĩ.
  • Mạch máu: Không kiểm soát được huyết áp.

Ít gặp, 1/100 ≥ ADR > 1/1.000

  • Máu và bạch huyết: tăng bạch cầu ái toan. 
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng urê huyết. 
  • Thần kinh: ngất, có thể do nhịp tim chậm. 
  • Mắt: nhìn đôi, suy giảm thị lực. 
  • Tại và tiền đình: chóng mặt.
  • Tim: đánh trống ngực, ngoại tâm thu trên thất. 
  • Mạch máu: giảm huyết áp, có thể do nhịp tim chậm. 
  • Hô hấp, ngực và trung thất: khó thở.
  • Hệ tiêu hóa: buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đau bụng. 
  • Da và mô dưới da: phù mạch, nổi ban.
  • Cơ xương và mô liên kết: chuột rút.
  • Toàn thân: suy nhược, mệt mỏi (có thể do nhịp tim chậm).
  • Xét nghiệm: tăng creatinin.

Hiếm gặp, 1/1.000 ≥ ADR > 1/10.000

  • Da và mô dưới da: ban đỏ, ngứa, nổi mày đay.
  • Toàn thân: khó chịu (có thể do nhịp tim chậm).

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000

Tim: Rung tâm nhĩ, block nhĩ thất độ 2, block nhĩ thất độ 3, hội chứng suy nút xoang.

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Lưu ý đặc biệt

Thiếu lợi ích trên lâm sàng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định mạn tính. Ivabradin chỉ điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định mạn tính, thuốc không điều trị bệnh tim mạch (ví dụ: Nhồi máu cơ tim hoặc tử vong do tim mạch).

Đo nhịp tim

Do nhịp tim có thể thay đổi đáng kể theo thời gian, đo nhịp tim liên tục, điện tâm đồ hoặc theo dõi cấp cứu 24 giờ cần được xem xét để xác định nhịp tim lúc nghỉ trước khi bắt đầu điều trị bằng ivabradin và ở những bệnh nhân cần xem xét chỉnh liều ivabradin. Điều này cũng áp dụng cho những bệnh nhân có nhịp tim thấp, đặc biệt là khi nhịp tim giảm xuống dưới 50 nhịp/phút, hoặc sau khi giảm liều.

Loạn nhịp tim

  • Ivabradin không hiệu quả trong điều trị hoặc phòng ngừa loạn nhịp tim và dường như mất tác dụng khi xảy ra loạn nhịp nhanh (như nhịp nhanh thất hoặc trên thất). Do đó không nên dùng ivabradin ở bệnh nhân rung tâm nhĩ hoặc các loạn nhịp tim khác có ảnh hưởng đến chức năng nút xoang. Bệnh nhân điều trị với ivabradin phải được theo dõi lâm sàng thường xuyên để phát hiện rung tâm nhĩ (liên tục hoặc kịch phát), nên theo dõi điện tâm đồ nếu có dấu hiệu trên lâm sàng. Nguy cơ rung tâm nhĩ cao hơn ở bệnh nhân suy tim mạn tính điều trị với ivabradin. Rung tâm nhĩ thường gặp hơn ở bệnh nhân sử dụng đồng thời amiodaron hoặc thuốc chống loạn nhịp mạnh nhóm I.
  • Khuyến cáo theo dõi lâm sàng thường xuyên bệnh nhân điều trị với ivabradin, đề phòng xảy ra rung tâm nhĩ (duy trì hoặc kịch phát), bao gồm cả theo dõi ECG nếu được chỉ định (ví dụ: đau thắt ngực trầm trọng hơn, đánh trống ngực, nhịp bất thường). Nên thông tin cho bệnh nhân những dấu hiệu và triệu chứng rung tâm nhĩ và khuyến cáo bệnh nhân nên thông báo bác sỹ nếu những triệu chứng trên xảy ra. Nếu xảy ra rung nhĩ, nên cân nhắc lợi ích và nguy cơ khi xem xét tiếp tục điều trị với ivabradin. Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân suy tim mạn tính với rối loạn dẫn truyền nội thất (phong bế bó nhánh trái, phong bế bó nhánh phải) và mất đồng bộ tâm thất.

Bệnh nhân block nhĩ thất độ 2

Không khuyên dùng ivabradin ở bệnh nhân block nhĩ thất độ 2.

Bệnh nhân nhãn chậm

  • Không sử dụng ivabradin ở bệnh nhân nhịp tim lúc nghỉ dưới 70 lần/ phút trước khi điều trị.
  • Trong quá trình điều trị nên điều chỉnh liều nếu nhịp tim lúc nghỉ thường xuyên dưới 50 lần/ phút hoặc bệnh nhân có triệu chứng liên quan đến chậm nhịp tim như chóng mặt, mệt mỏi, giảm huyết áp. Nên ngừng điều trị nếu nhịp tim vẫn duy trì dưới 50 lần/ phút hoặc nhịp tim chậm kéo dài.

Phối hợp với các thuốc chẹn kênh calci

Không nên phối hợp ivabradin với những thuốc chẹn kênh calci làm giảm nhịp tim như verapamil hoặc diltiazem. Không có dữ liệu về an toàn khi phối hợp ivabradin với các nitrat và các thuốc chẹn kênh calci dihydropyridin như amlodipin.

Suy tim mạn tính

Phải ổn định trong trạng suy tim trước khi điều trị với ivabradin. Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy tim độ IV theo NYHA do thiếu dữ liệu ở nhóm bệnh nhân này.

Đột quỵ

Không sử dụng ivabradin ngay sau khi xảy ra đột quỵ.

Ảnh hưởng thị giác

Ivabradin ảnh hưởng đến chức năng của võng mạc. Cho đến nay vẫn chưa có bằng chứng tác động có hại của thuốc trên võng mạc. Nên ngừng thuốc nếu thấy tổn thương thị giác có ý nghĩa trên bệnh nhân. Thận trọng ở bệnh nhân viêm võng mạc sắc tố.

Thận trọng khi sử dụng

Bệnh nhân giảm huyết áp

Phải có đầy đủ dữ liệu ở bệnh nhân giảm huyết áp nhẹ tới trung bình, do đó nên thận trọng ở những bệnh nhân này. Chống chỉ định ivabradin ở bệnh nhân giảm huyết áp nặng (< 90/50 mmHg).

Rung nhĩ - loạn nhịp tim

Chưa có bằng chứng về nguy cơ chậm nhịp tim quá mức (quá mức) vào lại nhịp xoang khi khởi đầu khử rung 24 giờ sau khi dùng ivabradin cùng.

Bệnh nhân bị hội chứng QT bẩm sinh hoặc đang điều trị với thuốc có khả năng kéo dài QT

Không nên dùng ivabradin ở bệnh nhân bị hội chứng QT bẩm sinh hoặc đang điều trị với thuốc có khả năng kéo dài QT. Nếu cần thiết phải phối hợp, phải theo dõi tim thật chặt chẽ.

Bệnh nhân tăng huyết áp cần thay đổi liều pháp điều trị

Tăng huyết áp có thể xảy ra thoáng qua sau khi thay đổi liều pháp điều trị tăng huyết áp. Áp hướng chú ý thời và không ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị của ivabradin. Theo dõi huyết áp cẩn thận ở những bệnh nhân trên.

Sử dụng cùng thức ăn và đồ uống: Hạn chế ăn bưởi khi điều trị với ivabradin.

- Thai kỳ và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Chưa có dữ liệu đầy đủ về sử dụng ivabradin cho người mang thai. Nghiên cứu trên sinh sản ở súc vật cho thấy thuốc độc với phôi thai và gây quái thai. Rõ ra nguy cơ của thuốc này trên người. Vì vậy chống chỉ định dùng trong thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú

Nghiên cứu trên động vật cho thấy ivabradin đi qua sữa mẹ. Do đó chống chỉ định dùng ivabradin trong thời kỳ cho con bú.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ivabradin không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, ivabradin có thể gây với lóa mắt thoáng qua khi có sự thay đổi đột ngột về cường độ ánh sáng, đặc biệt khi lái xe ban đêm. Vậy nên thận trọng.

- Tương tác thuốc

Chống chỉ định phối hợp

  • Chống chỉ định phối hợp ivabradin với những thuốc có khả năng ức chế mạnh CYP3A4 như thuốc kháng nấm azol (ketoconazol, itraconazol), kháng sinh nhóm macrolid (clarithromycin, erythromycin uống, josamycin, telithromycin), thuốc ức chế HIV protease (nelfinavir, ritonavir) và nefazodon. Ketoconazol (200 mg/ lần/ngày) và josamycin (1 g x 2 lần/ngày) làm tăng nồng độ huyết tương trung bình của ivabradin lên 7 - 8 lần.
  • Thuốc ức chế trung CYP3A4: Dùng chung với thuốc làm giảm nhịp tim diltiazem hoặc verapamil làm tăng AUC của ivabradin lên 2 - 3 lần. Chống chỉ định phối hợp.

Thận trọng khi phối hợp

  • Thuốc lợi tiểu thải kali (thiazid và thuốc lợi tiểu quai): Giảm kali huyết có thể tăng nguy cơ loạn nhịp. Do ivabradin có thể gây nhịp tim chậm, giảm kali huyết và nhịp tim chậm là yếu tố nguy cơ gây loạn nhịp tim nghiêm trọng, đặc biệt ở người bị kéo dài khoảng QT, cả bẩm sinh hoặc do thuốc.
  • Thuốc ức chế CYP3A4 trung bình: Khi sử dụng đồng thời ivabradin với các thuốc ức chế CYP3A4 trung bình (như fluconazol), nên bắt đầu ở liều 2,5 mg x 2 lần/ ngày nếu nhịp tim lúc nghỉ trên 60 lần/ phút và phải theo dõi chặt chẽ.
  • Nước ép bưởi: Nồng độ ivabradin tăng khoảng 2 lần khi dùng chung với nước ép bưởi. Do đó không nên dùng nước ép bưởi khi điều trị với thuốc.
  • Thuốc cảm ứng CYP3A4: Thuốc cảm ứng CYP3A4 (như rifampicin, barbiturat, phenytoin, St John's wort) có thể làm giảm nồng độ và tác dụng ivabradin. Cần phải điều chỉnh liều dùng Ivabradin.

Các phối hợp khác

  • Nghiên cứu tương tác đã cho thấy các thuốc sau không ảnh hưởng đến dược động học và dược lực học của ivabradin: thuốc ức chế bơm proton (omeprazol, lansoprazol), sildenafil, thuốc ức chế HMG CoA reductase (simvastatin), thuốc chẹn kênh calci dihydropyridin (amlodipin, lacidipin), digoxin và warfarin. Đồng thời ivabradin ảnh hưởng không có ý nghĩa lâm sàng lên dược động học của simvastatin, amlodipin, lacidipin, lên động dược học và dược lực học của digoxin, warfarin và trên dược lực học của aspirin.
  • Trong nghiên cứu lâm sàng pha III, các thuốc sau được sử dụng thường xuyên cùng với ivabradin và không thấy có mối quan ngại nào về tính an toàn: thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, thuốc đối kháng angiotensin II, thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu, thuốc kháng aldosteron, nitrat tác động ngắn và kéo dài, thuốc ức chế HMG CoA reductase, fibrat, thuốc ức chế bơm proton, thuốc chống thái tháo đường uống, aspirin và các thuốc chống kết tập tiểu cầu.

7. Dược lý

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Trong điều kiện sinh lý, ivabradin được phóng thích nhanh khỏi viên nén và tan nhiều trong nước (> 10 mg/mL), ivabradin là dạng đồng phân đối hình S không có chuyển dạng sinh học in vivo. Chất chuyển hóa khử N-methyl của ivabradin được xác định là chất chuyển hóa chính có hoạt tính ở người.

Hấp thu và sinh khả dụng: Ivabradin hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn sau khi uống với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 1 giờ sau khi uống thuốc lúc đói. Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nén bao phim là khoảng 40%, do chuyển hóa lần đầu ở ruột và gan. Thức ăn làm chậm hấp thu khoảng 1 giờ, làm tăng lượng thuốc trong huyết tương lên 20 - 30%. Khuyến cáo uống thuốc trong bữa ăn nhằm làm giảm mức độ thay đổi lượng thuốc trong cơ thể.

Phân bố: Ivabradin gắn với protein huyết tương khoảng 70% và thể tích phân bố ở trạng thái ổn định gần bằng 100 lít. Nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi dùng liều khuyến cáo kéo dài (5 mg x 2 lần/ngày) là 22 nanogam/mL (CV = 29%). Nồng độ trung bình trong huyết tương là 10 nanogam/ml ở trạng thái ổn định (CV = 38%).

Chuyển hóa: Ivabradin được chuyển hóa mạnh qua gan và ruột, bằng cách oxy hóa qua cytochrom P450 3A4 (CYP3A4). Chất chuyển hóa chính có hoạt tính là dẫn xuất khử N-methyl với nồng độ khoảng 40% ivabradin dạng nguyên vẹn. Ivabradin có ái lực yếu với CYP3A4, không ức chế hoặc gây cảm ứng rõ rệt CYP3A4, vì vậy không chắc làm thay đổi chuyển hóa hoặc nồng độ trong huyết tương các cơ chất của CYP3A4. Ngược lại, các thuốc ức chế mạnh và các thuốc cảm ứng mạnh CYP3A4 lại có tác động rõ rệt tới nồng độ của ivabradin trong huyết tương.

Thải trừ: Ivabradin có thời gian bán thải là 2 giờ (70-75% AUC) trong huyết tương, còn nửa đời hiệu lực là 11 giờ. Độ thanh thải toàn phần là khoảng 400 ml/phút và độ thanh thải qua thận khoảng 70 ml/phút. Các chất chuyển hóa thải trừ qua phân và nước tiểu với lượng tương đương nhau. Khoảng 4% liều uống được thải trừ nguyên vẹn qua nước tiểu.

Tính tuyến tính: Dược động học của ivabradin tuyến tính trong khoảng liều uống 0,5 - 24 mg.

Đối tượng đặc biệt

  • Người cao tuổi: Không có khác biệt về dược động học (diện tích dưới đường cong và nồng độ đỉnh) khi so sánh giữa bệnh nhân cao tuổi (≥ 65 tuổi) hoặc rất cao tuổi (≥ 75 tuổi) với dân số chung.
  • Suy thận: Suy thận (Cl, 15 - 60 mL/phút) ảnh hưởng ít tới dược động học của ivabradin, do lượng thuốc thải trừ qua thận ít (khoảng 20%) so với độ thanh thải toàn phần của ivabradin và chất chuyển hóa chính.
  • Suy gan: Với bệnh nhân suy gan nhẹ (Child-Pugh ≤ 7), diện tích dưới đường cong của ivabradin và chất chuyển hóa chính có hoạt tính cao hơn khoảng 20% so với người có chức năng gan bình thường. Chưa có đủ thông tin để kết luận ở bệnh nhân suy gan vừa. Không có dữ liệu ở bệnh nhân suy gan nặng.

Liên quan giữa dược động học/ dược lực học (PK/PD): Phân tích về sự liên quan dược động học/ dược lực học cho thấy tần số tim giảm gần như tuyến tính khi nồng độ ivabradin và $18982 trong huyết tương tăng lên khi sử dụng liều từ 15 đến 20 mg x 2 lần/ngày. Với liều cao hơn thì sự giảm tần số tim sẽ không còn tỷ lệ thuận với nồng độ ivabradin trong huyết tương và có khuynh hướng đạt bình nguyên. Nồng độ ivabradin có thể tăng lên khi phối hợp ivabradin với những thuốc ức chế mạnh CYP3A4, dẫn đến giảm tần số tim quá mức, trong khi nguy cơ đó sẽ giảm đi khi phối hợp với thuốc ức chế vừa phải CYP3A4.

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Nhóm dược lý: Thuốc điều trị tim mạch, nhóm thuốc tim mạch khác.

Mã ATC: C01EB17.

Ivabradin là thuốc làm giảm chuyên biệt nhịp tim, do tác động ức chế chọn lọc và đặc hiệu dòng If của trung tâm tạo nhịp tim, dòng ion này kiểm soát khử cực tâm trương tự phát ở nút xoang và điều hòa nhịp tim. Tác dụng trên tim của thuốc là đặc hiệu với nút xoang mà không ảnh hưởng tới thời gian dẫn truyền nội nhĩ, dẫn truyền nhĩ - thất, dẫn truyền nội thất, sự tái cực thất hoặc co cơ tim. Đặc tính dược lực chính của ivabradin là giảm nhịp tim phụ thuộc vào liều dùng. Phân tích mức giảm nhịp tim với liều 20 mg x 2 lần/ngày cho thấy xu hướng đạt tới tác dụng bình nguyên cùng với giảm nguy cơ nhịp tim chậm nghiêm trọng dưới 40 nhịp/phút. Với liều khuyến cáo thông thường, nhịp tim giảm khoảng 10 lần/phút lúc nghỉ và lúc gắng sức. Điều này giúp giảm tải cho tim và giảm tiêu thụ oxy cơ tim. Ivabradin không ảnh hưởng tới dẫn truyền trong tim, tới co bóp tim hoặc sự tái cực của tâm thất.

  • Trong các nghiên cứu điện sinh lý lâm sàng, ivabradin không có tác dụng trên thời gian dẫn truyền nhĩ - thất hoặc nội thất, không làm biến đổi đoạn QT trên điện tâm đồ.
  • Ở bệnh nhân rối loạn thất trái (phân suất tống máu thất trái LVEF 30-45%), ivabradin không có bất kỳ ảnh hưởng có hại nào đến LVEF.

8. Thông tin thêm

- Đăc diểm

NISTEN: Viên nén dài, bao phim màu cam, một mặt có dập logo, mặt kia có dập gạch ngang.

- Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

- Quy cách đóng gói

Hộp 2 vĩ x 14 viên nén bao phim.

- Hạn dùng

3 năm kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

Dược phẩm Đạt Vi Phú.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Nguyễn Xuân Phương

  • Chuyên khoa: Dược
  • Tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng. Có hơn 3 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là nhân viên tại nhà thuốc An Khang.

Nisten 5mg trị bệnh mạch vành, đau thắt ngực (2 vỉ x 14 viên)

Còn hàng

Mã: 103735

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm