Thông tin sản phẩm
Hướng dẫn sử dụng
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Trong mỗi viên Nisten chứa:
Điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính
Điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính ở bệnh nhân mạch vành với nhịp nút xoang bình thường. Ivabradin được dùng cho:
- Bệnh nhân không dung nạp hoặc chống chỉ định với các thuốc chẹn beta.
- Phối hợp với thuốc chẹn beta ở bệnh nhân không kiểm soát được với thuốc chẹn beta liều tối đa và bệnh nhân có nhịp tim trên 60 nhịp/ phút.
Điều trị suy tim mạn tính
Ivabradin được chỉ định điều trị suy tim mạn tính phân loại NYHA từ II tới IV cùng với rối loạn chức năng tâm thu, ở bệnh nhân nhịp thất và nhịp tim ≥ 75 nhịp/phút, kết hợp với phác đồ điều trị chuẩn bao gồm thuốc chẹn beta, hoặc khi không dung nạp hoặc bị chống chỉ định với thuốc chẹn beta.
NISTEN được sử dụng đường uống, hai lần một ngày, một lần vào buổi sáng và một lần vào buổi tối, uống cùng với thức ăn.
Điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính: Quyết định khởi đầu điều trị hoặc chỉnh liều phải thực hiện khi có thể theo dõi nhịp tim liên tục, ECG hoặc theo dõi cấp cứu 24 giờ. Liều khởi đầu thông thường không quá 5 mg x 2 lần/ngày ở bệnh nhân < 75 tuổi. Sau 3 - 4 tuần, nếu bệnh nhân vẫn còn triệu chứng, nếu bệnh nhân dung nạp liều khởi đầu và nhịp tim lúc nghỉ giữ ở trên 60 nhịp/phút, có thể tăng lên mức liều tiếp theo ở bệnh nhân sử dụng liều 2,5 mg x 2 lần/ngày hoặc 5 mg x 2 lần/ngày. Liều duy trì không vượt quá 7,5 mg x 2 lần/ngày. Nếu triệu chứng đau thắt ngực không cải thiện sau ba tháng dùng thuốc, nên ngừng sử dụng ivabradin. Ngoài ra nên xem xét ngừng điều trị nếu triệu chứng cải thiện ít và nhịp tim lúc nghỉ không giảm có ý nghĩa trên lâm sàng. Nếu trong quá trình điều trị nhịp tim lúc nghỉ thường xuyên dưới 50 lần/phút hoặc bệnh nhân có triệu chứng liên quan đến chậm nhịp tim như chóng mặt, mệt mỏi, giảm huyết áp, nên giảm liều xuống kể cả với mức 2,5 mg x 2 lần/ngày. Sau khi giảm liều nên theo dõi nhịp tim. Nên ngừng điều trị nếu nhịp tim vẫn duy trì dưới 50 lần/phút hoặc nhịp tim chậm kéo dài.
Điều trị suy tim mạn tính: Chỉ dùng ivabradin cho bệnh nhân suy tim ổn định. Liều khởi đầu thông thường là 5 mg x 2 lần/ngày. Sau 2 tuần có thể tăng lên 7,5 mg x 2 lần/ngày nếu nhịp tim lúc nghỉ duy trì trên 60 lần/phút và giảm xuống 2,5 mg x 2 lần/ngày nếu nhịp tim lúc nghỉ dưới 50 lần/phút hoặc bệnh nhân có triệu chứng liên quan đến chậm nhịp tim như chóng mặt, mệt mỏi, giảm huyết áp. Nếu nhịp tim khoảng 50 - 60 lần/phút, nên duy trì liều 5 mg x 2 lần/ngày. Trong quá trình điều trị nếu nhịp tim duy trì dưới 50 lần/phút lúc nghỉ ngơi hoặc bệnh nhân có triệu chứng liên quan đến nhịp tim chậm, phải giảm liều đến mức liều thấp 1 thấp hơn ở bệnh nhân dùng liều 7,5 mg x 2 lần/ngày hoặc 5 mg x 2 lần/ngày. Nếu nhịp tim vẫn duy trì > 60 nhịp/phút lúc nghỉ ngơi thì có thể tăng lên mức liều tiếp theo ở bệnh nhân dùng liều 2,5 mg x 2 lần/ngày hoặc 5 mg x 2 lần/ngày. Nên ngừng điều trị nếu nhịp tim vẫn duy trì dưới 50 lần/phút hoặc nhịp tim chậm kéo dài.
Người cao tuổi: Ở bệnh nhân ≥ 75 tuổi, nên bắt đầu dùng liều thấp (2,5 mg x 2 lần/ngày) trước khi tăng liều nếu cần thiết.
Suy thận: Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin trên 15 mL/phút. Không có dữ liệu sử dụng thuốc ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 15 mL/phút. Do đó nên thận trọng.
Suy gan: Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ. Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan trung bình. Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng.
Trẻ em: Chưa có dữ liệu về an toàn và hiệu quả đối với điều trị suy tim mạn ở trẻ em dưới 18 tuổi.
Rất thường gặp, ADR > 1/10
Mắt: lóa mắt (đom đóm mắt).
Thường gặp, 1/10 ≥ ADR > 1/100
Ít gặp, 1/100 ≥ ADR > 1/1.000
Hiếm gặp, 1/1.000 ≥ ADR > 1/10.000
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000
Tim: Rung tâm nhĩ, block nhĩ thất độ 2, block nhĩ thất độ 3, hội chứng suy nút xoang.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngLưu ý đặc biệt Thiếu lợi ích trên lâm sàng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định mạn tính. Ivabradin chỉ điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định mạn tính, thuốc không điều trị bệnh tim mạch (ví dụ: Nhồi máu cơ tim hoặc tử vong do tim mạch). Đo nhịp tim Do nhịp tim có thể thay đổi đáng kể theo thời gian, đo nhịp tim liên tục, điện tâm đồ hoặc theo dõi cấp cứu 24 giờ cần được xem xét để xác định nhịp tim lúc nghỉ trước khi bắt đầu điều trị bằng ivabradin và ở những bệnh nhân cần xem xét chỉnh liều ivabradin. Điều này cũng áp dụng cho những bệnh nhân có nhịp tim thấp, đặc biệt là khi nhịp tim giảm xuống dưới 50 nhịp/phút, hoặc sau khi giảm liều. Loạn nhịp tim
Bệnh nhân block nhĩ thất độ 2 Không khuyên dùng ivabradin ở bệnh nhân block nhĩ thất độ 2. Bệnh nhân nhãn chậm
Phối hợp với các thuốc chẹn kênh calci Không nên phối hợp ivabradin với những thuốc chẹn kênh calci làm giảm nhịp tim như verapamil hoặc diltiazem. Không có dữ liệu về an toàn khi phối hợp ivabradin với các nitrat và các thuốc chẹn kênh calci dihydropyridin như amlodipin. Suy tim mạn tính Phải ổn định trong trạng suy tim trước khi điều trị với ivabradin. Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy tim độ IV theo NYHA do thiếu dữ liệu ở nhóm bệnh nhân này. Đột quỵ Không sử dụng ivabradin ngay sau khi xảy ra đột quỵ. Ảnh hưởng thị giác Ivabradin ảnh hưởng đến chức năng của võng mạc. Cho đến nay vẫn chưa có bằng chứng tác động có hại của thuốc trên võng mạc. Nên ngừng thuốc nếu thấy tổn thương thị giác có ý nghĩa trên bệnh nhân. Thận trọng ở bệnh nhân viêm võng mạc sắc tố. Thận trọng khi sử dụng Bệnh nhân giảm huyết áp Phải có đầy đủ dữ liệu ở bệnh nhân giảm huyết áp nhẹ tới trung bình, do đó nên thận trọng ở những bệnh nhân này. Chống chỉ định ivabradin ở bệnh nhân giảm huyết áp nặng (< 90/50 mmHg). Rung nhĩ - loạn nhịp tim Chưa có bằng chứng về nguy cơ chậm nhịp tim quá mức (quá mức) vào lại nhịp xoang khi khởi đầu khử rung 24 giờ sau khi dùng ivabradin cùng. Bệnh nhân bị hội chứng QT bẩm sinh hoặc đang điều trị với thuốc có khả năng kéo dài QT Không nên dùng ivabradin ở bệnh nhân bị hội chứng QT bẩm sinh hoặc đang điều trị với thuốc có khả năng kéo dài QT. Nếu cần thiết phải phối hợp, phải theo dõi tim thật chặt chẽ. Bệnh nhân tăng huyết áp cần thay đổi liều pháp điều trị Tăng huyết áp có thể xảy ra thoáng qua sau khi thay đổi liều pháp điều trị tăng huyết áp. Áp hướng chú ý thời và không ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị của ivabradin. Theo dõi huyết áp cẩn thận ở những bệnh nhân trên. Sử dụng cùng thức ăn và đồ uống: Hạn chế ăn bưởi khi điều trị với ivabradin. - Thai kỳ và cho con búThời kỳ mang thai Chưa có dữ liệu đầy đủ về sử dụng ivabradin cho người mang thai. Nghiên cứu trên sinh sản ở súc vật cho thấy thuốc độc với phôi thai và gây quái thai. Rõ ra nguy cơ của thuốc này trên người. Vì vậy chống chỉ định dùng trong thai kỳ. Thời kỳ cho con bú Nghiên cứu trên động vật cho thấy ivabradin đi qua sữa mẹ. Do đó chống chỉ định dùng ivabradin trong thời kỳ cho con bú. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócIvabradin không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, ivabradin có thể gây với lóa mắt thoáng qua khi có sự thay đổi đột ngột về cường độ ánh sáng, đặc biệt khi lái xe ban đêm. Vậy nên thận trọng. - Tương tác thuốcChống chỉ định phối hợp
Thận trọng khi phối hợp
Các phối hợp khác
|
Trong điều kiện sinh lý, ivabradin được phóng thích nhanh khỏi viên nén và tan nhiều trong nước (> 10 mg/mL), ivabradin là dạng đồng phân đối hình S không có chuyển dạng sinh học in vivo. Chất chuyển hóa khử N-methyl của ivabradin được xác định là chất chuyển hóa chính có hoạt tính ở người.
Hấp thu và sinh khả dụng: Ivabradin hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn sau khi uống với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 1 giờ sau khi uống thuốc lúc đói. Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nén bao phim là khoảng 40%, do chuyển hóa lần đầu ở ruột và gan. Thức ăn làm chậm hấp thu khoảng 1 giờ, làm tăng lượng thuốc trong huyết tương lên 20 - 30%. Khuyến cáo uống thuốc trong bữa ăn nhằm làm giảm mức độ thay đổi lượng thuốc trong cơ thể.
Phân bố: Ivabradin gắn với protein huyết tương khoảng 70% và thể tích phân bố ở trạng thái ổn định gần bằng 100 lít. Nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi dùng liều khuyến cáo kéo dài (5 mg x 2 lần/ngày) là 22 nanogam/mL (CV = 29%). Nồng độ trung bình trong huyết tương là 10 nanogam/ml ở trạng thái ổn định (CV = 38%).
Chuyển hóa: Ivabradin được chuyển hóa mạnh qua gan và ruột, bằng cách oxy hóa qua cytochrom P450 3A4 (CYP3A4). Chất chuyển hóa chính có hoạt tính là dẫn xuất khử N-methyl với nồng độ khoảng 40% ivabradin dạng nguyên vẹn. Ivabradin có ái lực yếu với CYP3A4, không ức chế hoặc gây cảm ứng rõ rệt CYP3A4, vì vậy không chắc làm thay đổi chuyển hóa hoặc nồng độ trong huyết tương các cơ chất của CYP3A4. Ngược lại, các thuốc ức chế mạnh và các thuốc cảm ứng mạnh CYP3A4 lại có tác động rõ rệt tới nồng độ của ivabradin trong huyết tương.
Thải trừ: Ivabradin có thời gian bán thải là 2 giờ (70-75% AUC) trong huyết tương, còn nửa đời hiệu lực là 11 giờ. Độ thanh thải toàn phần là khoảng 400 ml/phút và độ thanh thải qua thận khoảng 70 ml/phút. Các chất chuyển hóa thải trừ qua phân và nước tiểu với lượng tương đương nhau. Khoảng 4% liều uống được thải trừ nguyên vẹn qua nước tiểu.
Tính tuyến tính: Dược động học của ivabradin tuyến tính trong khoảng liều uống 0,5 - 24 mg.
Đối tượng đặc biệt
Liên quan giữa dược động học/ dược lực học (PK/PD): Phân tích về sự liên quan dược động học/ dược lực học cho thấy tần số tim giảm gần như tuyến tính khi nồng độ ivabradin và $18982 trong huyết tương tăng lên khi sử dụng liều từ 15 đến 20 mg x 2 lần/ngày. Với liều cao hơn thì sự giảm tần số tim sẽ không còn tỷ lệ thuận với nồng độ ivabradin trong huyết tương và có khuynh hướng đạt bình nguyên. Nồng độ ivabradin có thể tăng lên khi phối hợp ivabradin với những thuốc ức chế mạnh CYP3A4, dẫn đến giảm tần số tim quá mức, trong khi nguy cơ đó sẽ giảm đi khi phối hợp với thuốc ức chế vừa phải CYP3A4.
Nhóm dược lý: Thuốc điều trị tim mạch, nhóm thuốc tim mạch khác.
Mã ATC: C01EB17.
Ivabradin là thuốc làm giảm chuyên biệt nhịp tim, do tác động ức chế chọn lọc và đặc hiệu dòng If của trung tâm tạo nhịp tim, dòng ion này kiểm soát khử cực tâm trương tự phát ở nút xoang và điều hòa nhịp tim. Tác dụng trên tim của thuốc là đặc hiệu với nút xoang mà không ảnh hưởng tới thời gian dẫn truyền nội nhĩ, dẫn truyền nhĩ - thất, dẫn truyền nội thất, sự tái cực thất hoặc co cơ tim. Đặc tính dược lực chính của ivabradin là giảm nhịp tim phụ thuộc vào liều dùng. Phân tích mức giảm nhịp tim với liều 20 mg x 2 lần/ngày cho thấy xu hướng đạt tới tác dụng bình nguyên cùng với giảm nguy cơ nhịp tim chậm nghiêm trọng dưới 40 nhịp/phút. Với liều khuyến cáo thông thường, nhịp tim giảm khoảng 10 lần/phút lúc nghỉ và lúc gắng sức. Điều này giúp giảm tải cho tim và giảm tiêu thụ oxy cơ tim. Ivabradin không ảnh hưởng tới dẫn truyền trong tim, tới co bóp tim hoặc sự tái cực của tâm thất.
NISTEN: Viên nén dài, bao phim màu cam, một mặt có dập logo, mặt kia có dập gạch ngang.
Bảo quản nơi khô ráo, ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Hộp 2 vĩ x 14 viên nén bao phim.
3 năm kể từ ngày sản xuất.
Dược phẩm Đạt Vi Phú.

Dược sĩ Đại học Nguyễn Xuân Phương
Tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng. Có hơn 3 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là nhân viên tại nhà thuốc An Khang.
Còn hàng
Mã: 103735
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn