Thông tin sản phẩm
Hướng dẫn sử dụng
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Bệnh nhân bị Gout do tăng acid uric huyết mạn tính.
Cách dùng:
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
Trong điều trị bệnh tăng acid uric huyết ở bệnh nhân Gout:
Đối nhân suy thận:
Đối với bệnh nhân suy gan:
Đối với bệnh nhân trẻ em:
Hiệu quả điều trị và an toàn ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được nghiên cứu đầy đủ. Nên hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ trước khi dùng cho đối tượng này.
Triệu chứng:
Bệnh nhân xuất hiện triệu chứng hôn mê hoặc không thở được.
Xử trí:
Ngừng thuốc và đưa bệnh nhân đến các cơ sở y tế gần nhất để được điều trị triệu chứng và theo dõi.
Không sử dụng thuốc Foribat 80 cho trường hợp bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Các phản ứng bất lợi trong các thử nghiệm lâm sàng (4.072 đối tượng được điều trị ít nhất với liều từ 10 mg đến 300 mg) và sau khi đưa ra thị trường được báo cáo nhiều nhất là các đợt Gout bùng phát, chức năng gan bất thường, tiêu chảy, buồn nôn, nhức đầu, phát ban và phù. Những tác dụng phụ này phần lớn ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Trong các phản
ứng quá mẫn nghiêm trọng liên quan đến febuxostat, một số trong đó là các triệu chứng toàn thân sau khi thuốc được đưa ra thị trường.
Các tác dụng không mong muốn theo tần suất:
Rối loạn máu và bạch huyết:
Hiếm: Giảm toàn thể tế bào máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu), giảm tiểu cầu.
Rối loạn hệ miễn dịch:
Hiếm: Phản ứng phản vệ *, quá mẫn cảm với thuốc* .
Rối loạn nội tiết:
Ít gặp: Tăng hormon kích thích tuyến giáp trong máu.
Rối loạn mắt:
Hiếm: Giảm tầm nhìn.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
Rối loạn tâm thần:
Rối loạn hệ thần kinh:
Rối loạn tai và mê cung:
Hiếm: Ù tai.
Ít gặp: Rung nhĩ, đánh trống ngực, ECG bất thường.
Rối loạn mạch máu:
Ít gặp: Cao huyết áp, đỏ bừng, sự trào huyết.
Rối loạn hô hấp:
Ít gặp: Khó thở, viêm phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp trên, ho.
Rối loạn tiêu hóa:
Rối loạn mật gan và mật:
Rối loạn mô da và mô dưới da:
Rối loạn cơ xương và mô liên kết:
Rối loạn thận và tiết niệu:
Hệ thống sinh sản và rối loạn vú:
Ít gặp: Rối loạn chức năng dạ con.
Rối loạn tổng quát và tình trạng các vị trí sử dụng thuốc:
Xét nghiệm:
Ghi chú:
Mô tả các phản ứng phụ:
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Sau khi bắt đầu sử dụng thuốc, thường thấy cơn Gout bùng phát. Nguyên nhân là do để giảm acid uric trong máu, cơ thể cần huy động urat dự trữ ở mô. Để ngăn ngừa cơn Gout bùng phát, lúc bắt đầu sử dụng thuốc nên dùng đồng thời với một NSAID (thuốc kháng viêm giảm đau non-steroid) hoặc colchicin.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụng
- Thai kỳ và cho con búSử dụng ở phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát ở phụ nữ có thai. Thuốc chỉ được sử dụng trong thời kì mang thai khi lợi ích lớn hơn nguy cơ đối với bào thai. Sử dụng ở phụ nữ cho con bú: Chưa có nghiên cứu rõ ràng về việc febuxostat có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Không nên dùng febuxostat cho phụ nữ cho con bú. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócBuồn ngủ, chóng mặt và mờ mắt đã được báo cáo khi sử dụng febuxostat. Không nên dùng febuxostat khi lái xe và vận hành máy móc. - Tương tác thuốcKhông sử dụng FORIBAT 80 cùng với: Mercaptopurin, azathioprin. |
Cơ chế:
Axit uric là sản phẩm cuối cùng của quá trình chuyển hóa purin ở người và được tạo thành trong chuỗi các hypoxanthin → xanthin → acid uric. Cả hai bước trong quá trình biến đổi trên được xúc tác bởi xanthin oxidase (XO). Febuxostat là dẫn xuất 2-arylthiazol có tác dụng giảm acid uric huyết thanh bằng cách ức chế chọn lọc XO. Febuxostat là chất ức chế lựa chọn có tiềm năng, không purin của XO (NP-SIXO) trong in vitro để ức chế giá trị Ki thấp hơn mức nanomol. Febuxostat đã cho thấy khả năng ức chế cả hai dạng oxy hóa và giảm XO. Ở nồng độ điều trị, febuxostat không ức chế các enzym khác liên quan đến sự chuyển hóa purin hoặc pyrimidin, cụ thể là deaminase guanin, phosphoribosyltransferase guanin hypoxanthin, orotate phosphoribosyltransferase, orotidin monophosphat decarboxylase hoặc purin nucleosid phosphorylase.
Hấp thu:
Phân bố:
Thể tích phân bố ổn định (Vss/F) của febuxostat trong khoảng từ 29 đến 75 L sau khi uống liều từ 10-300 mg. Sự liên kết với protein huyết tương của febuxostat xấp xỉ 99,2% (chủ yếu với albumin) và không đổi trong phạm vi nồng độ đạt được. Sự liên kết với protein huyết tương của các chất chuyển hóa hoạt tính dao động trong khoảng từ 82% đến 91%.
Chuyển hóa:
Febuxostat được chuyển hóa mạnh mẽ bằng cách liên hợp qua hệ thống enzym uridine diphosphate glucuronosyltransferase (UDPGT) và oxy hóa qua hệ thống cytochrom P450 (CYP). Có bốn chất chuyển hóa hydroxyl có hoạt tính dược đã được xác định, trong đó ba chất có trong huyết tương của người. Các nghiên cứu in vitro với microsom gan người cho thấy những chất chuyển hóa oxy hóa này được hình thành chủ yếu bởi CYP1A1, CYP1A2, CYP2C8 hoặc CYP2C9 và febuxostat glucuronide được hình thành chủ yếu bởi UGT 1A1, 1A8, và 1A9.
Thải trừ:
Febuxostat được loại trừ bởi cả gan và thận. Sau một liều 80 mg uống, febuxostat có gắn 14C, được thu hồi xấp xỉ 49% liều trong nước tiểu, cụ thể: Dưới dạng không đổi febuxostat (3%), dạng acyl glucuronid (30%), các chất chuyển hóa oxy hóa và liên hợp của febuxostat đã biết (13%), và các chất chuyển hóa khác không xác định (3%). Ngoài bài tiết qua nước tiểu, khoảng 45% liều được tìm thấy trong phân, cụ thể: Febuxostat dạng không biến đổi (12%), dạng acyl glucuronic (1%), các chất chuyển hóa oxy hóa và liên hợp của febuxostat đã biết (25%), và các chất chuyển hóa khác không xác định (7%).
Suy thận:
Sau khi dùng nhiều liều 80 mg ở những bệnh nhân suy thận nhẹ, trung bình hoặc nặng, Cmax của febuxostat không thay đổi so với những người có chức năng thận bình thường. AUC của febuxostat tăng khoảng 1,8 lần từ 7,5 ug.h/mL ở nhóm chức năng thận bình thường lên 13,2 ug.h/mL ở nhóm rối loạn chức năng thận nghiêm trọng. Cmax và AUC của các chất chuyển hóa có hoạt tính tăng lần lượt gấp 2-4 lần. Tuy nhiên, không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình.
Suy gan:
Sau khi dùng liều 80 mg ở những bệnh nhân suy gan nhẹ (Child-Pugh Class A) hoặc suy gan trung bình (Child-Pugh Class B), Cmax và AUC của febuxostat và các chất chuyển hóa của nó không thay đổi đáng kể so với những người chức năng gan bình thường. Chưa có nghiên cứu nào được tiến hành ở những bệnh nhân bị suy gan nặng (Child-Pugh Class C).
Tuổi tác:
Không có sự thay đổi đáng kể trong AUC của febuxostat hoặc các chất chuyển hóa của nó sau khi uống đa liều ở người cao tuổi so với người trẻ khỏe mạnh.
Giới tính:
Sau khi uống đa liều, Cmax và AUC là 24% và cao hơn 12% ở nữ giới so với nam giới. Tuy nhiên, Cmax và AUC theo cân nặng là tương tự nhau giữa nam và nữ. Không cần điều chỉnh liều theo giới tính.
Dạng bào chế: thuốc được bào chế dưới viên nén bao phim.
Bảo quản nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30⁰C.
Hộp 3 vỉ x 10 viên.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Dược phẩm Medisun.

Dược sĩ Đại học Vũ Thị Thùy
Dược sĩ Vũ Thị Thùy tốt nghiệp Khoa Dược chuyên ngành quản lí và cung ứng thuốc tại trường Đại học Nguyễn Tất Thành. Có hơn 4 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Ngừng kinh doanh
Mã: 105761
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn