Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
  • Chuyên khoa:

    Cơ Xương Khớp

  • Nhóm bệnh:

    Bệnh cơ, xương khớp

  • Triệu chứng:

    Đau, tê bàn tay

    đau khi vận động ngón tay

    ngón tay không thể gập vào được

    Sưng ngón tay

    Đau ngón tay

Trang thông tin điện tử tổng hợp

Gãy xương ngón tay: Nguyên nhân, biểu hiện, điều trị thế nào

Cập nhật: 06:00 14/09/2025.
Lưu Thị Lanh
Thẩm định nội dung bởi

Bác sĩ Lưu Thị Lanh

Chuyên khoa: Nội khoa

Bác sĩ Lưu Thị Lanh chuyên khoa Nội thận - Cơ Xương Khớp tại Bệnh viện 30-4 hiện là bác sĩ thẩm định bài viết của Nhà thuốc An Khang.

Gãy xương ngón tay là tình trạng gãy một hay nhiều xương các xương đốt ngón tay từ I-V. Cùng tìm hiểu nguyên nhân, biểu hiện và cách điều trị gãy xương ngón tay qua bài viết sau đây nhé!

1Gãy xương ngón tay là gì?

Bàn tay con người có thể vận động một cách linh hoạt, thực hiện được đa dạng các động tác tinh vi nhờ có hệ thống xương khớp phức tạp. Ngoài ra, hệ thống gân, cơ, mạch máu và dây thần kinh tại đây cũng khá đa dạng.

Gãy xương ngón tay được định nghĩa là gãy 1 hay nhiều xương các xương đốt ngón tay từ ngón I-V. Khi gãy xương ngón tay có thể gây rối loạn chức năng vận động của toàn bàn tay từ đó ảnh hưởng đến việc thực hiện các động tác tinh vi của bàn tay. [1]

Cơ chế chấn thương của gãy xương ngón tay khá đa dạng có thể do cơ chế trực tiếp (lực đè, đập vào bàn tay) hay gián tiếp (lực chấn thương dọc trục các ngón tay).

Phân loại gãy xương ngón tay theo tổn thương gồm có:

  • Gãy kín: xương gãy không tạo đường thông thương với bên ngoài.
  • Gãy hở: xương gãy chọc thủng da và đầu xương gãy tạo một đường thông thương ra bên ngoài.

Bàn tay có một cấu trúc phức tạp giúp thực hiện các động tác tinh vi

Bàn tay có một cấu trúc phức tạp giúp thực hiện các động tác tinh vi

2Nguyên nhân của chấn thương gãy ngón tay

Ngón tay có nguy cơ chấn thương cao nhất trong tất cả các xương của bàn tay. Hầu hết các nguyên nhân gây ra gãy xương ngón tay là do chấn thương như:

  • Đập mạnh bàn tay vào cánh cửa, bức tường hay vật cứng.
  • Chống bàn tay xuống khi ngã, tùy thuộc vào độ cao và độ cứng của mặt phẳng chống tay mà mức độ chấn thương có thể khác nhau.
  • Dùng tay để bắt một vật có chuyển động nhanh, mạnh như bắt bóng chày hay đỡ một trái banh được đá với lực mạnh.
  • Tai nạn sinh hoạt khi sử dụng các dụng cụ như cưa, khoan hay búa.
  • Chấn thương trong tai nạn giao thông.

Bên cạnh nguyên nhân do chấn thương, gãy xương ngón tay còn có thể do nguyên nhân bệnh lý. Trên những bệnh nhân mắc bệnh loãng xương có thể gãy xương với một lực tác động nhỏ. [2]

Ngã chống tay có thể gây gãy xương ngón tay

Ngã chống tay có thể gây gãy xương ngón tay

3Yếu tố nguy cơ của gãy xương ngón tay

Gãy xương ngón tay có thể dễ xảy ra hơn đối với những người có yếu tố nguy cơ như:

  • Những người có xương yếu, dễ gãy như người lớn tuổi hoặc người bị thiếu canxi có nguy cơ gãy xương cao hơn so với người bình thường.
  • Môi trường làm việc nặng nhọc cần dùng tay nhiều hay cần phải sử dụng các công cụ như búa, khoan hay cưa cũng làm gia tăng nguy cơ gãy xương ngón tay.
  • Một số môn thể thao khi chơi nếu không tuân thủ đúng quy tắc, kỹ thuật cũng có thể gây gãy xương ngón tay như: bóng rổ, bóng chày, bóng chuyền, bóng đá, trượt tuyết, đấu vật.
  • Những bệnh lý có thể làm tăng nguy cơ gãy xương như: ung thư, viêm xương, suy dinh dưỡng, loãng xương, thiếu hụt canxi.[3]

4Dấu hiệu gãy xương ngón tay

Đối với gãy xương ngón tay, đau chỗ gãy là dấu hiệu đầu tiên xuất hiện. Ngón tay cũng có thể biến dạng khác thường sau gãy. Một số dấu hiệu khác có thể xuất hiện sau gãy xương ngón tay như:

  • Sưng nề và bầm tím chỗ gãy.
  • Tê hay mất cảm giác vùng ngón tay và bàn tay.
  • Giới hạn vận động các ngón tay hoặc cả bàn tay.
  • Ngón tay có những cử động bất thường.
  • Đầu xương gãy có thể đội lên dưới da.
  • Trong trường hợp gãy hở có thể nhìn thấy đầu xương gãy lộ ra ngoài da.[4]

Ngón tay bầm tím sau gãy xương ngón tay

Ngón tay bầm tím sau gãy xương ngón tay

5Chẩn đoán gãy ngón tay

Khám lâm sàng

Bác sĩ cần khai thác thông tin cụ thể về cơ chế chấn thương, hoàn cảnh xảy ra tai nạn, triệu chứng của bệnh nhân sau chấn thương và cách xử trí trước khi đến bệnh viện. Bên cạnh đó, việc khai thác kỹ tiền sử các bệnh làm tăng nguy cơ gãy xương là điều cần thiết.

Sau khi hỏi tiền sử, bệnh sử của người bệnh, bác sĩ sẽ tiến hành đánh giá tổng quát bệnh nhân và thăm khám ngón tay gãy để tìm các dấu hiệu như lạo xạo xương hay các cử động bất thường của ổ gãy.

Các phương pháp cận lâm sàng

Để xác định chẩn đoán của mình, bác sĩ có thể đề nghị thêm các cận lâm sàng như:

  • X-quang thường quy bàn tay tư thế thẳng, nghiêng với vị trí các ngón tay tách nhau để xác định rõ tổn thương. Có thể chụp thêm tư thế chếch 45 độ để khảo sát kỹ chỗ gãy tránh bỏ sót tổn thương.
  • Trong một số trường hợp chấn thương phức tạp chụp CT hoặc MRI có thể được đề nghị để đánh giá toàn diện hơn tình trạng gãy xương của bệnh nhân.[3]

Hình ảnh X-quang gãy xương ngón tay

Hình ảnh X-quang gãy xương ngón tay

6Khi nào cần gặp bác sĩ?

Các dấu hiệu cần gặp bác sĩ

Bạn nên đến gặp bác sĩ ngay khi có các dấu hiệu sau:

  • Đau nhiều vùng xương gãy sau chấn thương. Đau tăng dần và không đáp với thuốc giảm đau.
  • Sưng nề hay bầm tím dữ dội vùng ngón tay và bàn tay.
  • Cảm thấy tê hay mất cảm giác ngón tay hay cả bàn tay.
  • Bàn tay có những cử động bất thường.
  • Giới hạn hoặc mất vận động bàn tay.
  • Bàn tay bị biến dạng, đầu xương gãy nhô lên dưới da hoặc lộ ra ngoài. [5]

Bàn tay biến dạng sau gãy xương ngón tay

Bàn tay biến dạng sau gãy xương ngón tay

Địa chỉ khám bệnh uy tín

Nếu gặp các dấu hiệu như trên, bạn có thể đến các cơ sở y tế gần nhất, các phòng khám hay bệnh viện chuyên khoa Cơ xương khớp. Hoặc bất kỳ bệnh viện đa khoa nào tại địa phương để được thăm khám kịp thời.

Ngoài ra, có thể tham khảo một số bệnh viện lớn, uy tín dưới đây để được chẩn đoán và tư vấn điều trị phù hợp, tránh các biến chứng đáng tiếc xảy ra.

  • Tại Tp. Hồ Chí Minh: Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Chấn Thương Chỉnh Hình Tp. Hồ Chí Minh, Bệnh viện Đại học Y dược Tp. Hồ Chí Minh.
  • Tại Hà Nội: Bệnh viện Việt Đức, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Bệnh viện Bạch Mai.

7Điều trị gãy ngón tay

Điều trị không phẫu thuật

Đối với những tổn thương có di lệch bác sĩ cần nắn chỉnh xương gãy vào đúng vị trí của nó, sau đó đặt nẹp hoặc bó bột để cố định bàn tay tránh xảy ra thêm các tổn thương khác trong quá trình lành xương. Thông thường, nẹp ở ngón tay bị gãy sẽ được đeo trong khoảng 3 tuần.[5]

Bạn nên tái khám đúng hẹn để được chụp X-quang đánh giá quá trình lành xương và can thiệp kịp thời nếu phát hiện bất thường.

Các loại thuốc có thể được sử dụng như kháng sinh nếu có vết thương, kháng viêm giảm đau NSAIDs, giảm đau paracetamol, thuốc chống phù nề và bổ sung canxi, vitamin C, vitamin D3.

Chườm đá có thể giúp bàn tay giảm đau và giảm sưng nề một cách hiệu quả. Lưu ý nên dùng túi chườm hoặc bọc đá vào túi vải, không chườm đá trực tiếp lên da tránh gây bỏng lạnh và làm trầm trọng hơn tình trạng vết thương.

Theo dõi các dấu hiệu sưng nề, căng, bầm tím, đau tăng lên, các ngón tay lạnh, tím, tê, mất cảm giác cần đến khám bác sĩ ngay khi phát hiện.

Bó bột cố định sau gãy xương để giúp xương lành tốt

Bó bột cố định sau gãy xương để giúp xương lành tốt

Phẫu thuật

Tùy thuộc vào mức độ gãy xương, các phương pháp phẫu thuật có thể sử dụng như:

  • Nắn chỉnh các di lệch + xuyên kim Kirschner qua da dưới màn tăng sáng, nẹp bột cẳng bàn tay ôm ngón I (nếu gãy xương bàn I) hoặc bột cẳng bàn tay kèm nẹp nhôm Iselin cố định ngón tay có xương gãy. Chú ý ngón I ở tư thế dạng + đối, các ngón tay dài ở tư thế gập khớp bàn đốt 60-70 độ, cổ tay duỗi 15-20 độ.
  • Mổ nắn + kết hợp xương bằng kim Kirschner, chỉ thép, vít, nẹp vít hoặc khung cố định ngoài.
  • Nẹp bột hoặc nẹp vải sau mổ trong 3-4 tuần.

Gãy xương phạm khớp là một tình trạng đáng lo ngại và phải can thiệp phẫu thuật để có thể khôi phục vận động của bàn tay. Nếu không được điều trị đúng cách và kịp thời có thể dẫn đến mất chức năng bàn tay, lâu dài có thể dẫn đến viêm khớp. [6]

Thời gian phục hồi

Trong quá trình nẹp cố định hay bó bột, người bệnh nên tập các bài tập vận động nhẹ để tránh cứng khớp sau khi tháo dụng cụ cố định.

Nếu sau khi xương lành lại và có hiện tượng cứng khớp bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ để tập vật lý trị liệu khôi phục vận động bàn tay.

Gãy xương ngón tay có thể lành sau 6 đến 8 tuần, nhưng nếu trường hợp nặng hơn thời gian có thể kéo dài. Có thể mất từ 3 đến 4 tháng để hồi phục sức mạnh và vận động bàn tay. [1]

Các bài tập phục hồi chức năng cần được thực hiện ngay sau khi can thiệp điều trị, tập luyện sẽ giúp bàn tay hồi phục nhanh hơn, tránh cứng khớp và đảm bảo các chức năng của bàn tay được hồi phục hoàn toàn.

8Phòng tránh gãy ngón tay

Các nguyên nhân gãy xương do chấn thương có thể là điều không thể tránh khỏi, nhưng chúng ta có thể thực hiện một số phương pháp sau để xương chắc khỏe hơn, giảm nguy cơ gãy xương:

  • Ăn chế độ ăn uống lành mạnh: đảm bảo cung cấp đầy đủ vitamin D và canxi giúp xương chắc khỏe hơn.
  • Tuân thủ nguyên tắc an toàn khi lao động và sử dụng đồ bảo hộ khi làm việc với các công cụ như búa, cưa hay khoan.
  • Sử dụng các thiết bị hỗ trợ khi chơi thể thao để giảm nguy cơ chấn thương.
  • Khám sức khỏe thường xuyên để theo dõi tình trạng sức khỏe của bản thân.
  • Tập luyện thể dục thường xuyên để có một sức khỏe thật tốt.

Tập thể dục thường xuyên để có một sức khỏe thật tốt

Tập thể dục thường xuyên để có một sức khỏe thật tốt

Gãy xương bàn tay có thể ảnh hưởng chức năng bàn tay nếu không được can thiệp kịp thời. Bài viết đã cung cấp những thông tin cơ bản nhất về gãy xương ngón tay. Nếu thấy bài viết hữu ích hãy chia sẻ đến mọi người xung quanh để cùng cập nhật những thông tin sức khỏe!

Theo Gia đình mới

Xem nguồn

Link bài gốc

Lấy link!
widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)