Viêm cổ tử cung là một bệnh lý phụ khoa phổ biến, hay gặp ở phụ nữ ở độ tuổi sinh sản do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên. Cùng tìm hiểu về viêm cổ tử cung qua bài viết này nhé!
1Viêm cổ tử cung là gì?
Cổ tử cung là phần bên dưới, thấp nhất của tử cung, nối trực tiếp với âm đạo. Cổ tử cung có hình dạng là một ống trụ dài khoảng 5cm, nằm giữa âm đạo và tử cung, được cấu tạo từ tế bào biểu mô lát tầng không sừng hóa ở bên ngoài và tế bào biểu mô trụ ở bên trong.
Viêm cổ tử cung là tình trạng các tế bào biểu mô cổ tử cung bị viêm nhiễm, sưng đỏ dưới tác động của nhiều nguyên nhân khác nhau. Bệnh có tỷ lệ mắc ở phụ nữ trong độ tuổi 15 - 24 (khoảng 50%) và 90% trong số đó đã từng sinh con qua đường âm đạo.
Viêm cổ tử cung thường do mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục khi quan hệ không an toàn gây ra (chiếm đến 30 - 40%).[1]

Viêm cổ tử cung là tình trạng các tế bào cổ tử cung sưng đỏ, phù nề
2Nguyên nhân viêm cổ tử cung
Nguyên nhân do nhiễm trùng
Đây là nguyên nhân phổ biến gây viêm cổ tử cung cấp tính với các tác nhân gây nhiễm trùng có thể là vi khuẩn, virus, nấm hoặc ký sinh trùng đường sinh dục như:
- Neisseria gonorrhoeae: đây là vi khuẩn gây ra bệnh lậu, lây truyền qua đường sinh dục. Viêm cổ tử cung do lậu có đặc điểm là xuất hiện khí hư lẫn mủ chảy ra từ ống cổ tử cung màu vàng, xanh, có mùi hôi, đái buốt hoặc ngứa vùng âm đạo, đau tức bụng dưới sau khi giao hợp.
- Chlamydia trachomatis: là vi khuẩn không điển hình gây ra 40% các trường hợp viêm cổ tử cung với các triệu chứng tương tự với bệnh lậu kèm theo đau mắt đỏ. Quá trình viêm của bệnh có thể lan lên tử cung và vòi trứng, tăng nguy cơ mắc thai ngoài tử cung và vô sinh.
- Herpes simplex virus - 2: gây ra mụn rộp sinh dục với biểu hiện viêm nhiễm, sưng đỏ cổ tử cung, khí hư loãng, số lượng nhiều kèm theo các mụn nước nhỏ, đau rát xung quanh vùng âm hộ, hậu môn và có khả năng lan rộng nếu không được điều trị đúng cách.
- Trichomonas vaginalis: là trùng roi gây bệnh cho vùng âm đạo và cổ tử cung. Bệnh lây truyền qua đường tình dục với biểu hiện đau bụng dưới, đau tăng lên khi quan hệ, xuất hiện chấm đỏ, sưng tấy ở cổ tử cung và âm đạo. khí hư chuyển màu xanh vàng, mùi khó chịu,...
- Mycoplasmas hominis: là loại vi khuẩn có cấu tạo không đầy đủ, có khả năng gây viêm âm đạo là lan dần lên cổ tử cung, tử cung, vòi trứng gây nhiều biến chứng nghiêm trọng thậm chí là vô sinh.
Nguyên nhân không phải nhiễm trùng
Đa số bệnh lây truyền qua đường tình dục là nguyên nhân gây viêm cổ tử cung, tuy nhiên một số ít bệnh nhân mắc bệnh do các nguyên nhân khác đến từ dị ứng hoặc bệnh lý toàn thân khác gây ra như:
- Kích ứng với hóa chất làm bao cao su hoặc dung dịch thụt rửa âm đạo.
- Dị ứng với các sản phẩm băng vệ sinh, tampon hoặc cốc nguyệt san.
- Hệ vi sinh đường âm đạo bị mất cân bằng do mang thai, sử dụng thuốc đặt âm đạo hoặc thụt rửa âm đạo không đúng cách.
- Rối loạn hormone sinh dục nữ như lượng estrogen trong cơ thể quá thấp trong khi progesteron cao gây thay đổi pH âm đạo và làm tăng nguy cơ viêm cổ tử cung.
- Xạ trị trong điều trị ung thư cổ tử cung hoặc mắc các bệnh lý mạn tính như đái tháo đường, tăng huyết áp và bệnh thận cũng là căn nguyên làm tăng khả năng xuất hiện bệnh.

Dị ứng với tampon hoặc cốc nguyệt san là nguyên nhân gây viêm cổ tử cung
3Đối tượng có nguy cơ mắc viêm cổ tử cung
Viêm cổ tử cung thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, tuy nhiên không phải ai cũng có nguy cơ mắc bệnh. Một vài trường hợp sau sẽ có nguy cơ cao mắc viêm cổ tử cung như
- Quan hệ tình dục với nhiều người.
- Không có thói quen sử dụng bao cao su để ngăn ngừa các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
- Người có tiền sử mắc viêm âm đạo, viêm cổ tử cung trước đây với khả năng tái phát bệnh từ 8 - 25%.
4Dấu hiệu viêm cổ tử cung
Viêm cổ tử cung mức độ nhẹ gần như không có triệu chứng rõ ràng mà chỉ được phát hiện thông qua thăm khám phụ khoa định kỳ. Một số dấu hiệu có thể giúp bạn nghi ngờ mắc viêm cổ tử cung như:
- Màu sắc khí hư thay đổi từ trong suốt, hơi nhầy chuyển thành màu xanh vàng, màu xám, đặc hơn hoặc vón cục, mùi hôi khó chịu.
- Xuất hiện chảy máu âm đạo bất thường, ngoài thời gian hành kinh.
- Đau tức vùng bụng dưới, đau tăng lên khi quan hệ tình dục.
- Gặp khó khăn khi đi tiểu, tiểu nhiều lần hoặc tiểu rắt,...
- Một số ít người bệnh xuất hiện sốt nhẹ 38 - 38,5 độ C, sốt âm ỉ, liên tục.

Khí hư màu vàng là dấu hiệu của viêm cổ tử cung
5Biến chứng của viêm cổ tử cung
Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời thì các tác nhân gây viêm cổ tử cung sẽ xâm nhập sâu vào đường sinh dục gây ra những biến chứng như:
- Viêm hoặc áp xe vùng chậu: do quá trình viêm lan rộng gây viêm tử cung, viêm vòi trứng gây biểu hiện đau tức bụng lệch phải hoặc lệch trái, đau tăng lên khi ho hoặc vận động mạnh,...
- Thai ngoài tử cung: do sự hình thành xơ sẹo sau quá trình viêm gây cản trở đường đi của phôi vào buồng tử cung để làm tổ.
- Vô sinh: thường gặp ở bệnh nhân viêm cổ tử cung do Chlamydia trachomatis vì có sự tổn thương và biến đổi cấu trúc giải phẫu của cơ quan sinh dục.

Thai ngoài tử cung là biến chứng của bệnh viêm cổ tử cung
6Chẩn đoán viêm cổ tử cung
Khám lâm sàng (khám phụ khoa)
Để chẩn đoán bệnh, bác sĩ sẽ hỏi về các yếu tố nguy cơ, tiền sử mắc viêm âm đạo và các bệnh lý kèm theo cũng như thực hiện thăm khám phụ khoa bằng mỏ vịt.
Sau đó đánh giá tình trạng sưng đỏ và chảy dịch tại cổ tử cung, phân biệt viêm nhiễm và tổn thương dạng sùi loét do ung thư cổ tử cung hoặc sùi mào gà.
Cấy dịch cổ tử cung
Dịch cổ tử cung có thể được thu thập để làm các xét nghiệm sinh hóa nhằm đánh giá tính chất dịch hoặc xem dưới kính hiển vi để kiểm tra các dấu hiệu nhiễm trùng.
Đôi khi, mẫu có thể được chuyển sang khoa vi sinh để nuôi cấy tìm ra căn nguyên gây bệnh do các loại vi khuẩn, virus hoặc ký sinh trùng...
Tế bào học cổ tử cung (Xét nghiệm Pap)
Bác sĩ sẽ tiến hành lấy mẫu tế bào cổ tử cung bằng que lấy mẫu chuyên dụng sau đó phết lên lam kính để đánh giá cấu trúc tế bào bên trong và bên ngoài cổ tử cung.
Phương pháp Pap này thường được sử dụng để chẩn đoán viêm cổ tử cung cũng như sàng lọc sớm bệnh ung thư cổ tử cung.
Sinh thiết cổ tử cung
Nếu xét nghiệm Pap cho kết quả nghi ngờ ung thư cổ tử cung, bác sĩ có thể tiến hành sinh thiết một mảnh niêm mạc vùng cổ tử cung để nhuộm soi hoặc làm xét nghiệm hóa mô miễn dịch.
Từ kết quả soi và xét nghiệm bác sĩ có thể đánh giá được hình thái hoặc nguồn gốc của tế bào cổ tử cung.
7Khi nào cần gặp bác sĩ?
Các dấu hiệu cần gặp bác sĩ
Bạn nên đến gặp bác sĩ sớm nhất để được chẩn đoán và điều trị nếu xuất hiện các triệu chứng sau:
- Chảy máu âm đạo bất thường.
- Khí hư thay đổi màu sắc, tính chất kéo dài.
- Đau tức vùng bụng dưới dữ dội hoặc đau khi giao hợp.
Nơi khám và điều trị bệnh viêm cổ tử cung
Viêm cổ tử cung cần được điều trị sớm để tránh gây khó chịu và những biến chứng nguy hiểm cho người bệnh. Bạn có thể tham khảo một số địa chỉ khám và điều trị bệnh viêm cổ tử cung uy tín như:
- Tp. Hồ Chí Minh: Bệnh viện Từ Dũ, Bệnh viện Đại học Y dược TP.HCM, Bệnh viện Hùng Vương,...
- Hà Nội: Bệnh viện Phụ sản Trung Ương, Khoa Phụ sản - Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội...
8Điều trị viêm cổ tử cung
Điều trị viêm cổ tử cung cần chú trọng đến vệ sinh vùng kín, loại bỏ nguyên nhân gây ra bệnh cũng như sử dụng thuốc đặc hiệu với từng nguyên nhân như:
Lưu ý: để đạt hiệu quả điều trị bệnh và ngăn ngừa nguy cơ tái phát viêm cổ tử cung, bạn nên khuyên chồng hoặc bạn tình đi kiểm tra và điều trị đồng thời các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

Điều trị viêm cổ tử cung bằng thuốc tùy theo nguyên nhân gây bệnh
9Biện pháp phòng ngừa viêm cổ tử cung
Các biện pháp phòng ngừa viêm cổ tử cung tương đối đơn giản để bạn có thể thực hiện tại nhà như:
- Vệ sinh vùng kín đúng cách, dùng dung dịch vệ sinh chuyên dụng, không tự ý thụt rửa vùng âm đạo để tránh tổn thương và mất cân bằng pH âm đạo.
- Lựa chọn các sản phẩm băng vệ sinh hoặc cốc nguyệt san phù hợp, tránh kích ứng.
- Quan hệ tình dục an toàn, tránh quan hệ tình dục với nhiều người và sử dụng bao cao su để ngăn ngừa các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
- Thăm khám phụ khoa ít nhất 6 tháng/lần để phát hiện và điều trị sớm viêm cổ tử cung nhằm hạn chế biến chứng.
Nhà thuốc An Khang hi vọng bài viết trên đã giúp bạn có thêm những kiến thức bổ ích về bệnh viêm cổ tử cung cũng như biết các phòng ngừa bệnh cho bản thân. Hãy chia sẻ bài viết đến bạn bè và người thân xung quanh bạn nhé!
Nguồn tham khảo
Xem thêm 