Nhiễm độc chì là tình trạng nguy hiểm có thể gây ra nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người, đặc biệt là trẻ em và người lao động trong môi trường có chì. Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về nguyên nhân, triệu chứng cũng như cách điều trị, phòng ngừa nhiễm độc chì qua bài viết dưới đây!
1Nhiễm độc chì là gì?
Nhiễm độc chì xảy ra khi chì tích tụ trong cơ thể, thường là trong thời gian dài từ nhiều tháng đến nhiều năm. Nhiễm độc chì gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.
Chỉ cần một lượng nhỏ chì cũng có thể gây nguy hiểm, đặc biệt là đối với trẻ em dưới 6 tuổi. Nồng độ chì máu toàn phần bình thường < 10 µg /dL (Mỹ), nồng độ lý tưởng là 0 µg /dL. Nồng độ chì
cho phép ở các nước đang phát triển là 20 mcg/dl.[1]
Nhiễm độc chì ở nhóm tuổi này dễ bị ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất và trí tuệ. Nếu hàm lượng chì trong cơ thể quá cao thì tử vong có thể xảy ra.[2]

Nhiễm độc chì xảy ra khi chì tích tụ trong cơ thể
2Nguyên nhân gây nhiễm độc chì
- Thuốc cam, thuốc sài không rõ nguồn gốc.
- Môi trường: ô nhiễm không khí, nguồn nƣớc sinh hoạt, bụi đất và ô
nhiễm từ hoạt động sản xuất công nghiệp có chì.
- Nghề nghiệp: Sản xuất và tái chế chì, sơn, xăng loại có chì, sửa chữa bộ
tản nhiệt động cơ, sản xuất thuỷ tinh, thu gom phế liệu, nung, nấu chì, tinh chế
chì, đúc, cắt chì, sơn, công nhân xây dựng (làm việc với sơn chì), sản xuất nhựa
polyvinyl chloride, phá, dỡ bỏ tàu, sản xuất, sửa chữa và tái sử dụng ắc quy.
- Thực phẩm: đồ hộp có chất hàn gắn hộp sử dụng chì, đồ nấu ăn bằng chì,
các nguồn thực phẩm bị ô nhiễm từ môi trường do không được kiểm soát tốt.
- Tai nạn: Bệnh nhân bị bắn đạn chì tồn tại lâu trong cơ thể không được gắp
bỏ.
- Nguồn khác: Vật dụng (VD đồ gốm, sứ thủ công có chì), pin có chì, đồ
chơi có chì.[3], [1]
3Triệu chứng nhiễm độc chì
Các trường hợp nồng độ chì <45 umol/dl ở trẻ em hay <40 umol/dl ở người lớn thường không có triệu chứng hoặc triệu chứng kin đáo.
Dấu hiệu nhiễm độc chì ở trẻ em
Nhiễm độc chì cấp tính rất hiếm gặp, xảy ra khi một lượng lớn chì xâm nhập vào cơ thể trong thời gian ngắn, thường do tai nạn hoặc bất cẩn uống nhầm phải một lượng chì lớn. Đơn vị microgam/dece lít.[1]
| Lâm sàng |
Nồng độ chì máu (µg /dL) |
Nặng:
- Thần kinh trung ƣơng: Bệnh lý não (thay đổi hành vi, co giật, hôn mê, phù gai thị, liệt dây thần kinh sọ, tăng áp lực nội sọ)
- Tiêu hoá: Nôn kéo dài
- Biểu hiện thiếu máu, có thể kết hợp thiếu sắt
|
> 70 |
Trung bình (tiền bệnh lý não):
- Thần kinh trung ương: tăng kích thích, ngủ lịm từng lúc, bỏ chơi, quấy khóc.
- Tiêu hoá: Nôn từng lúc, đau bụng, chán ăn.
|
45 - 70 |
| Nhẹ: kín đáo hoặc không triệu chứng |
< 45 |
Dấu hiệu nhiễm độc chì ở người lớn
| Lâm sàng |
Nồng độ chì máu (µg/dL) |
|
Nặng:
- Thần kinh trung ương: Bệnh lý não (hôn mê, co giật, trạng thái mù mờ, sảng, rối loạn vận động khu trú, đau đầu, phù gai thị, viêm thần kinh thị giác, dấu hiệu tăng áp lực nội sọ).
- Thần kinh ngoại vi: liệt ngoại biên
- Tiêu hoá: Cơn đau quặn bụng, nôn
- Máu: thiếu máu, có thể kết hợp thiếu sắt
- Thận: bệnh lý thận
|
>100 |
|
Trung bình:
- Thần kinh trung ương: Đau đầu, mất trí nhớ, giảm tình dục, mất ngủ, nguy cơ cao biểu hiện bệnh lý não.
- Thần kinh ngoại vi: có thể có bệnh lý thần kinh ngoại biên, giảm dẫn truyền thần kinh.
- Tiêu hoá: Vị kim loại, đau bụng, chán ăn, táo bón.
- Thận: Bệnh thận mạn tính
- Cơ quan khác: Thiếu máu nhẹ, đau cơ, yếu cơ, đau khớp.
|
70 - 100 |
|
Nhẹ:
- Thần kinh trung ƣơng: Mệt mỏi, hay buồn ngủ, giảm trí nhớ. Có thể có các thiếu hụt về thần kinh tâm thần khi làm các test đánh giá.
- Thần kinh ngoại vi : giảm dẫn truyền thần kinh ngoại vi.
- Cơ quan khác: làm các test đánh giá về tâm thần thấy suy giảm, bệnh lý thận, bắt đầu có thiếu máu, giảm khả năng sinh sản, tăng huyết áp, rối loạn tiêu hoá.
|
40 - 69 |
|
Không có triệu chứng hoặc kín đáo:
- Sinh sản : giảm số lượng tinh trùng, nguy cơ sẩy thai.
- Thần kinh : có thể có thiếu hụt kín đáo (tiếp xúc kéo dài).
- Tim mạch : nguy cơ tăng huyết áp.
- Tăng protoporphyrin hồng cầu.
|
< 40 |

Nhiễm độc chì cấp tính thường do uống nhầm phải một lượng chì lớn
4Biến chứng nguy hiểm
Nhiễm độc chì, ngay cả ở mức độ thấp vẫn có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ em. Các biến chứng mà chì gây ra thường tác động lên hầu hết các cơ quan và hệ thống trong cơ thể trẻ, bao gồm:
Khi mức nồng độ chì trong máu cao, các biến chứng trở nên nghiêm trọng hơn. Khi có hội chứng não cấp dễ tử vong hoặc di chứng thần kinh, tâm thần nặng nề: tỷ lệ tử vong là 65%, 25-30% trẻ sẽ bị di chứng vĩnh viễn bao gồm chậm phát triển trí tuệ (mất khả năng học tập và tự phục vụ), co giật, mù, liệt:[1]
- Co giật và hôn mê: khi nhiễm chì nặng, trẻ có thể bị co giật và rơi vào trạng thái hôn mê, đe dọa đến tính mạng.
- Tử vong: trong các trường hợp nhiễm độc chì cực kỳ nghiêm trọng, dù rất hiếm, trẻ có thể tử vong nếu không được điều trị kịp thời.
Còn đối với người lớn, nhiễm độc chì có thể gây ra một số biến chứng như:
- Huyết áp cao.
- Vấn đề về thận: suy thận mạn.
- Thiếu máu
Thần kinh: đau đầu, giảm trí nhớ
- Vấn đề về sinh sản: giảm số lượng tinh trùng, nguy cơ sẩy thai.[4]
5Cách chẩn đoán
Để chẩn đoán xác định người bệnh bị nhiễm độc chì, các bác sĩ chẩn đoán xác định dựa vào tiền sử dùng thuốc cam không rõ nguồn gốc, tính chất nghề nghiệp, môi trường sống xung quanh, các thành viên sống cùng môi trường... gợi ý có nguy cơ ngộ độc chì kèm theo có các triệu chứng của ngộ độc chì và Nồng độ chì trong máu toàn phần >10 ug/dl, là tiêu chuẩn quan trọng nhất. Ngoài ra còn có xét nghiệm Delta ALA niệu.
Sự gia tăng Delta ALA trong nước tiểu là do chì ức chế enzyme ALAD (Aminolevulinic acid dehydratase), điều này dẫn đến sự tích tụ của Delta ALA trong cơ thể.
Để đảm bảo độ chính xác trong việc xác định mức độ nhiễm độc thì phải thu thập nước tiểu trong vòng 24 giờ. Xét nghiệm này giúp phát hiện sớm nhất, đặc hiệu nhất đối với nhiễm độc chì.
Giá trị bình thường của Delta ALA niệu là từ 0.3 - 1.8 µg/dl/24 giờ. Khi nồng độ Delta ALA niệu > 15 umol/dL/24 giờ thì người bệnh thường có dấu hiệu lâm sàng. Nếu >25 umol/dL/24 giờ thì gợi ý tình trạng người bệnh đang nhiễm độc chì.[3]

Chẩn đoán nhiễm độc chì chủ yếu dựa vào xét nghiệm Delta ALA niệu
6Khi nào cần gặp bác sĩ?
Các dấu hiệu cần gặp bác sĩ
Bất cứ khi nào bạn có các dấu hiệu nhiễm độc chì cấp/mạn tính hoặc thường xuyên làm việc trong môi trường độc hại, có nguy cơ tiếp xúc với chì cao thì nên đến gặp bác sĩ để được kiểm tra, sàng lọc và xử trí kịp thời.
Nơi xét nghiệm và khám chữa nhiễm độc chì
Nếu gặp các dấu hiệu như trên, bạn có thể đến ngay các cơ sở y tế gần nhất, các bệnh viện chuyên khoa Nội tổng quát. Hoặc bất kỳ bệnh viện đa khoa nào tại địa phương để được thăm khám kịp thời.
Ngoài ra, có thể tham khảo một số bệnh viện lớn, uy tín dưới đây để được chẩn đoán và tư vấn điều trị phù hợp, tránh các biến chứng đáng tiếc xảy ra:
- Tai Tp. Hồ Chí Minh: Bệnh viện Đại học Y Dược Tp.HCM, Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Nhân dân 115.
- Tại Hà Nội: Bệnh viện Thận Hà Nội, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Bệnh viện Bạch Mai.
7Các phương pháp chữa nhiễm độc chì
Loại bỏ nguồn chì
- Rửa dạ dày: nếu mới uống, nuốt chì dạng viên thuốc, bột trong vòng 6 giờ.
- Rửa ruột toàn bộ.
- Nội soi lấy dị vật có chì, khi có hình ảnh mảnh chì, viên thuốc có chì ở vị trí dạ dày trên phim chụp xquang bụng, mảnh chì, viên thuốc có chì vẫn còn ở đại tràng mặc dù đã rửa ruột toàn bộ.
Đối với những trường hợp phức tạp như có mảng đạn chứa chì trong cơ thể, phẫu thuật cũng có thể được cân nhắc.[5]
Gắp chì cho người lớn
Thuốc gắp chì được sử dụng để liên kết với chì và bài tiết ra ngoài cơ thể. Các thuốc BAL, CaNa2EDTA, Succimer, D-penicillamin phổ biến là succimer, CaNa2EDTA, và dimercaprol.
Liệu pháp gắp chì cho người lớn có triệu chứng ngộ độc kèm với chỉ số tổng lượng chì trong máu (PbB) > 70 mcg/dL (> 3,38 micromol/L). Tuy nhiên, liệu pháp này không dành cho mọi trường hợp tiếp xúc với chì, vì có thể làm tăng hấp thu chì qua đường tiêu hóa.[5]

Gắp chì cho người lớn có triệu chứng kèm với chỉ số chì trong máu > 70 mcg/dL
Gắp chì cho trẻ em
Gắp chì được chỉ định cho trẻ em có triệu chứng thần kinh hoặc chỉ số tổng lượng chì trong máu (PbB) thường trên 45 mcg/dL. người có rối loạn chức năng gan và thận bị chống chỉ định tương đối đối với thuốc gắp chì.
Thuốc gắp chì chỉ loại bỏ một lượng tương đối nhỏ chì trong cơ thể. Vì vậy, nếu tổng lượng chì là lớn thì liệu pháp gắp chì có thể sẽ được sử dụng nhiều lần trong nhiều năm.[6]
8Biện pháp phòng ngừa
Dưới đây là một số phương pháp phòng ngừa nhiễm độc chì:
- Không dùng thuốc cam, thuốc sài không rõ nguồn gốc có chứa chì.
- Không bán, sử dụng xăng, sơn có chứa chì.
- Các ngành sản xuất công nghiệp có chì, tái chế, sản xuất ắc quy cần có vật dụng bảo hộ lao động an toàn, nơi sản xuất cách xa địa bàn dân cư sinh sống.
- Phối hợp các ngành chức năng y tế dự phòng, truyền thông phát hiện các vùng địa bàn nhiễm chì và nguy cơ nhiễm chì, khuyến cáo người dân phòng tránh và khám chữa bệnh kịp thời

Công nhân làm việc trong môi trường có chì cần được trang bị đầy đủ đồ bảo hộ
Để bảo vệ sức khỏe khỏi nhiễm độc chì, hãy thực hiện nghiêm túc các biện pháp phòng ngừa và chia sẻ bài viết này để cùng nâng cao nhận thức cộng đồng.
Nguồn tham khảo
Xem thêm 