Thuyên tắc phổi là một trình trạng cấp cứu, có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh nếu không điều trị kịp thời. Hãy cùng tìm hiểu rõ về nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị thuyên tắc phổi qua bài viết dưới đây nhé!
1Thuyên tắc phổi là gì?
Thuyên tắc phổi là tình trạng động mạch phổi bị tắc nghẽn bởi cục máu đông. Cục máu đông này được hình thành tại các tĩnh mạch trong cơ thể, trong đó đa số là đến từ tĩnh mạch sâu ở chân, sau đó di chuyển đến mạch máu phổi và gây thuyên tắc.[1]
Thuyên tắc phổi có thể khiến phổi đột ngột không có khả năng cung cấp oxy cho cơ thể.

Cục máu đông hình thành ở tĩnh mạch chân di chuyển lên phổi
2Thang điểm Wells thuyên tắc phổi
Thang điểm Wells sử dụng để đánh giá mức độ nguy cơ xảy ra tình trạng thuyên tắc phổi ở người bệnh dựa vào các yếu tố sau:
| Yếu tố nguy cơ |
Điểm |
| Tiền sử từng bị huyết khối tĩnh mạch sâu ở chân hoặc thuyên tắc phổi trước đây. |
+ 1,5 |
| Nhịp tim đập nhanh từ 100 lần/phút trở lên. |
+ 1,5 |
| Vừa phẫu thuật trong vòng 3 ngày hoặc đã nằm bất động trong 4 tuần trở lại đây. |
+ 1,5 |
| Mắc bệnh ung thư đang tiến triển xấu |
+ 1 |
| Có triệu chứng ho ra máu |
+ 1 |
| Có triệu chứng lâm sàng của huyết khối tĩnh mạch chi dưới như phù chân, đau chân, sờ chân thấy nóng, da chân đỏ... |
+ 3 |
| Ít có khả năng bị bệnh khác |
+ 3 |
Sau khi cộng số điểm của tất cả các yếu tố người bệnh có lại, bác sĩ sẽ tiến hành phân tích tổng số điểm thu được theo các cấp bậc nguy cơ thuyên tắc phổi như sau:
- Nguy cơ thấp: 0 - 1 điểm.
- Nguy cơ trung bình: 2 - 6 điểm.
- Nguy cơ cao: từ 7 điểm trở lên.
- Ít khả năng xảy ra thuyên tắc phổi: 0 - 4 điểm.
- Nhiều khả năng xảy ra thuyên tắc phổi: từ 5 điểm trở lên.[2]

Thang điểm Wells đánh giá nguy cơ thuyên tắc phổi
3Nguyên nhân
Các nguyên nhân phổ biến
Các nguyên nhân làm rối loạn quá trình đông máu trong lòng mạch dẫn đến hình thành cục máu đông đều có thể gây ra thuyên tắc phổi:
- Tuần hoàn máu ứ trệ do nằm bất động lâu ngày ở người già hoặc những người bệnh nặng.
- Chấn thương, gãy xương hay phẫu thuật có thể gây tổn thương thành mạch và kích hoạt quá trình đông máu xảy ra.
- Bệnh tim mạch như suy tim, rung nhĩ, nhồi máu cơ tim...
- Rối loạn nồng độ yếu tố đông máu xảy ra ở người mắc bệnh ung thư, sử dụng hormone điều trị bệnh nội tiết...[3]
Các yếu tố nguy cơ
Một số đối tượng dưới đây có nguy cơ cao hình thành huyết khối tĩnh mạch sâu, gây thuyên tắc phổi:
- Người bị suy giãn tĩnh mạch.
- Phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai, đang có thai hoặc đã sinh con trong vòng 6 tuần trước đó.
- Người thừa cân, béo phì.
- Người hút thuốc lá.
- Người thường xuyên phải di chuyển bằng tàu xe, đường dài làm hạn chế vận động để lưu thông máu.

Người suy giãn tĩnh mạch chân có nguy cơ cao bị thuyên tắc phổi
4Dấu hiệu
Các dấu hiệu của thuyên tắc phổi thay đổi tùy theo mức độ tắc nghẽn gây ra bởi cục máu đông. Dù hầu hết người bệnh đều có các biểu hiện rõ ràng, nhưng một số ít trường hợp khác thì không. Các triệu chứng của thuyên tắc phổi có thể gồm:
- Khó thở đột ngột, dữ dội - có thể xảy ra trong cả khi bạn đang vận động hoặc đang nghỉ ngơi.
- Cảm giác đau không rõ nguồn gốc ở vùng ngực, cánh tay, vai, cổ hoặc quai hàm. Mức độ đau thay đổi tùy từng người, có thể rất đau hoặc chỉ đau nhẹ.
- Ho có thể đi kèm với đờm hoặc máu.
- Da tái nhợt, ẩm ướt do tiết nhiều mồ hôi và sờ vào thấy lạnh.
- Nhịp tim tăng nhanh trên 90 lần/phút.
- Có thể cảm thấy lo lắng, bồn chồn, thậm chí ngất xỉu hoặc mất ý thức.
- Hơi thở trở nên khó khăn và phải gắng sức hơn để thở.
5Biến chứng nguy hiểm
- Tăng huyết áp phổi mạn tính: là tình trạng áp lực động mạch phổi tăng quá cao vì tim phải bóp mạnh hơn để đẩy máu qua động mạch phổi bị hẹp bởi cục máu đông.
- Ảnh hưởng đến tim: khi tim phải hoạt động cật lực trong một thời gian dài thì sẽ khiến cho nó bị đuối sức và dẫn đến suy tim.
- Tử vong: thuyên tắc phổi là tình trạng đe dọa đến tính mạng. Khoảng 1/3 trường hợp tử vong do thuyên tắc phổi mà không được chẩn đoán và điều trị kịp thời.[1]

Thuyên tắc phổi gây ra biến chứng về tim mạch, phổi và có thể gây tử vong
6Cách chẩn đoán
Thuyên tắc phổi ở mức độ nặng, có triệu chứng và gợi ý rõ ràng có thể được chẩn đoán và xử trí kịp thời. Tuy nhiên, trong trường hợp dấu hiệu mơ hồ sẽ rất khó để chẩn đoán thuyên tắc phổi. Để chẩn đoán bác sĩ sẽ dựa vào các yếu tố sau:
- Hỏi về quá trình bệnh lý kể từ lúc xảy ra triệu chứng đầu tiên, các đặc điểm của triệu chứng, yếu tố nguy cơ của thuyên tắc phổi và cách bệnh lý kèm theo.
- Tiến hành khám bệnh, đặc biệt là các cơ quan như phổi, tim, hai chân để kiểm tra bất thường.
- Làm xét nghiệm và quan trọng nhất là xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh như X-quang ngực, siêu âm tim, chụp cắt lớp vi tinh (CT) hoặc cộng hưởng từ (MRI). Các hình ảnh phản ánh rất tốt sự tồn tại của huyết khối, đặc biệt là CT Scan. Ngoài ra còn cần thiết làm các xét nghiệm máu để chẩn đoán và loại trừ bệnh như D-dimer, men tim...
7Khi nào cần gặp bác sĩ
Các dấu hiệu cần gặp bác sĩ
Thuyên tắc phổi cần được phát hiện và xử trí càng sớm càng tốt để ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm xảy ra và giảm thiểu tỷ lệ tử vong. Vì vậy, không nên chủ quan mà hãy tới cấp cứu ngay khi bạn có những dấu hiệu như cảm thấy khó thở, đau ngực hoặc ngất xỉu không rõ nguyên nhân, đặc biệt là đối những người đối tượng có nguy cơ cao hình thành cục máu đông.
Nơi khám chữa thuyên tắc phổi
Đừng chần chừ mà hãy đến ngay các cơ sở y tế gần nhất hoặc các bệnh viện đa khoa tại địa phương để được thăm khám.
Ngoài ra, có thể tham khảo một số bệnh viện lớn, uy tín dưới đây để được chẩn đoán và điều trị:
- Tp. Hồ Chí Minh: Bệnh viện Nhân dân 115, bệnh viện Chợ Rẫy, bệnh viện Nhân dân Gia Định...
- Hà Nội: Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện Trung ương Quân đội 108...
8Các phương pháp chữa thuyên tắc phổi
Tùy theo nguy cơ thuyên tắc phổi mà bác sĩ sẽ đưa ra từng phác đồ điều trị riêng cho người bệnh. Dưới đây là một số phương pháp điều trị chính của thuyên tắc phổi:
Điều trị hỗ trợ
Tùy vào từng trường hợp và mức độ nghiêm trọng mà bác sĩ sẽ có những phác đồ điều trị riêng. Thông thường bác sĩ sẽ đảm bảo duy trì huyết áp và oxy máu bằng oxy hỗ trợ hoặc các thuốc vận mạch nếu tụt huyết áp.
Sử dụng thuốc
- Thuốc chống đông máu: để giữ cho các cục máu đông không lớn thêm và ngăn ngừa hình thành cục máu đông mới. Thuốc có các dạng tiêm hoặc viên uống tùy vào từng người bệnh mà bác sĩ sẽ lựa chọn phù hợp.
- Thuốc làm tan huyết khối (thuốc tiêu sợi huyết): được sử dụng trong những trường hợp thuyên tắc phổi nghiêm trọng và có thể đe dọa đến tính mạng.
Lưu ý rằng các thuốc trên cần được chỉ định bởi các bác sĩ vì nó có tác dụng phụ là gây chảy máu khó kiểm soát, sẽ rất nguy hiểm nếu bạn tự ý sử dụng.
Phẫu thuật
- Loại bỏ huyết khối bằng ống thông: kỹ thuật này sử dụng một loại ống siêu nhỏ luồn vào mạch máu của người bệnh, đến chỗ cục máu đông và làm lưu thông dòng máu. Người bệnh sẽ được gây mê trong suốt quá trình này.
- Lọc huyết khối tĩnh mạch chủ: áp dụng với trường hợp người bệnh không đáp ứng với thuốc chống đông máu. Bộ lọc sẽ được chèn vào tĩnh mạch chủ và lọc bỏ những cục máu đông đi qua đây.[4]

Ống thông cục máu đông để điều trị thuyên tắc phổi
9Biện pháp phòng tránh thuyên tắc phổi trong sinh hoạt hằng ngày
- Thường xuyên tập thể dục hoặc nếu không có thời gian thì hãy vận động tay, chân trong vài phút mỗi giờ.
- Đối với người cao tuổi, khi dự định phải đứng hoặc ngồi lâu, hãy đeo vớ nén để tăng lưu thông máu.
- Uống đủ nước, hạn chế rượu, thuốc lá và cafein.
- Hạn chế việc bắt chéo chân khi ngồi.
- Tránh mặc quần áo quá chật.
- Giảm cân nếu thừa cân hoặc béo phì.
- Đặt chân lên cao trong 30 phút, hai lần mỗi ngày để giúp máu trở về tim tốt hơn.

Vận động thường xuyên để giúp tăng cường lưu thông máu
10Biện pháp điều trị dự phòng thuyên tắc phổi
Dự phòng tiên phát thuyên tắc phổi ở các bệnh nhân có nguy cơ là chiến lược điều trị quan trọng giúp giảm đáng kể tỉ lệ tử vong của bệnh.
Chỉ định: các đối tượng bệnh nhân chuẩn bị nội soi khớp gối hoặc thực hiện đại phẫu (ung thư, mạch máu, tiêu hóa, lồng ngực..) nên cân nhắc sử dụng kháng đông dự phòng khi có yếu tố nguy cơ thuyên tắc phổi.
Khi bệnh nhân nằm viện điều trị, cần đánh giá nguy cơ huyết khối ( thang điểm PADUA) và nguy cơ xuất huyết ( thang điểm IMPROVE) để cân nhắc sử dụng kháng đông dự phòng hoặc các phương pháp dự phòng cơ học không dùng thuốc trên các đối tượng bệnh nhân có nguy cơ thuyên tắc phổi.
Thuyên tắc phổi có thể xảy ra ở bất cứ đối tượng nào, đặc biệt là những đối tượng có nguy cơ cao. Vì vậy, hãy tập thể dục thường xuyên và hạn chế rượu bia, thuốc lá và uống nước đầy đủ để phòng ngừa huyết khối gây thuyên tắc phổi. Nếu thấy bài viết này có ích, hãy chia sẻ cho những người thân yêu của mình nữa nhé!
Nguồn tham khảo
Xem thêm 