Đau cổ là tình trạng phổ biến ở người trưởng thành và người lớn tuổi có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm căng cơ, các bệnh lý về xương khớp hay chấn thương... Cùng tìm hiểu về tình trạng đau cổ qua bài viết dưới đây nhé!
1Đau cổ là gì?
Đau cổ là tình trạng phổ biến ở người trưởng thành và người lớn tuổi. Tình trạng này có thể kéo dài vài ngày đến nhiều năm tùy thuộc vào nguyên nhân. Các nguyên nhân thường gặp bao gồm ngồi sai tư thế, căng cơ, bệnh lý xương khớp...[1]
Đau cổ có thể gây ảnh hưởng đến các hoạt động hàng ngày của người bệnh và giảm chất lượng cuộc sống nếu không được điều trị. Tuy nhiên, phần lớn các trường hợp đau cổ đều không nghiêm trọng và sẽ được cải thiện sau điều trị.

Đau cổ là tình trạng phổ biến ở người trưởng thành và người lớn tuổi
2Nguyên nhân gây đau cổ
Có nhiều nguyên nhân có thể gây ra tình trạng đau cổ, chẳng hạn như:[2]
- Căng cơ: khi các nhóm cơ vùng cổ hoạt động quá mức đọc sách, ngồi trước máy tính, điện thoại quá nhiều giờ mà không được thả lỏng sẽ gây ra tình trạng căng cơ, đau cổ.
- Thoái hóa đốt sống cổ: các đốt sống cổ có xu hướng thoái hóa theo tuổi tác, hình thành nên các gai đốt sống, hẹp khe khớp. Điều này có thể gây ra tình trạng hạn chế vận động cột sống cổ và gây đau.
- Chèn ép dây thần kinh: thoát vị đĩa đệm cột sống cổ có thể gây chèn ép lên các dây thần kinh phân nhánh từ tủy sống là gây ra tình trạng đau, lúc này đau cổ thường có xu hướng lan xuống vai và cánh tay.
- Chấn thương: chấn thương do tai nạn hoặc nguyên nhân khác có thể gây tổn thương phần mềm vùng cổ và gây đau cổ.
- Bệnh lý khác như viêm khớp dạng thấp, viêm màng não hoặc ung thư có thể gây ra tình trạng đau cổ.

Căng cơ khi ngồi trước máy tính nhiều giờ đồng hồ có thể gây đau cổ
3Các triệu chứng của đau cổ
Các biểu hiện của tình trạng đau cổ thường có những tính chất sau:
- Đau cổ thường xuất hiện hoặc tăng lên khi bạn giữ cổ ở một tư thế trong thời gian dài, chẳng hạn như khi lái xe hoặc làm việc trước máy tính nhiều giờ và giảm đau khi được thả lỏng.
- Cảm giác căng cơ vùng cổ hoặc sờ thấy cứng cổ.
- Hạn chế vận động khớp cổ, khó khăn khi xoay chuyển đầu.
- Có thể kèm theo đau đầu.
- Đau có thể lan xuống vai hoặc cánh tay.

Đau cổ thường giảm khi các cơ vùng cổ được thư giãn
4Chẩn đoán khi bị đau cổ
Thăm khám lâm sàng
Thông thường, bác sĩ có thể chẩn đoán nguyên nhân đau mỏi cổ qua quá trình hỏi bệnh sử và thăm khám hoặc ít nhất là để phân biệt với các nguyên nhân nguy hiểm gây đau cổ như chấn thương cột sống cổ, viêm màng não, ung thư...
Về bệnh sử, bác sĩ có thể hỏi người bệnh về tính chất đau cổ, công việc hoặc các thói quen hàng ngày có thể khiến bạn đau cổ, tiền sử chấn thương vùng đầu cổ. Về thăm khám, bác sĩ có thể khám, phát hiện bất thường về giới hạn vận động và các dấu hiệu căng cơ vùng cổ...

Quan sát các chuyển động ở cổ có thể phát hiện được các bất thường
Chẩn đoán hình ảnh
Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh thường ít được chỉ định để chẩn đoán nguyên nhân đau cổ trừ khi người bệnh đến khám vì đau cổ sau chấn thương hoặc đau cổ dữ dội không cải thiện sau lần khám và điều trị trước đó. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh có thể được chỉ định, bao gồm:
- X-quang: là kỹ thuật phổ biến để phát hiện các bất thường về xương ở đốt sống cổ như gãy xương, cong vẹo cột sống, thoát vị đĩa đệm.
- Chụp cộng hưởng từ MRI: có thể khảo sát chi tiết các cấu trúc như tủy sống, dây thần kinh, xương và mô mềm xung quanh cột sống cổ để phát hiện bất thường.
- Chụp cắt lớp vi tính (CT-scan): giúp phát hiện bất thường như gãy xương, thoát vị đĩa đệm, khối u... tốt hơn X-quang.

X-quang có thể giúp phát hiện các bất thường về xương
Đo điện cơ (EMG)
Đo điện cơ có thể xác định liệu đau cổ có liên quan đến bất thường dẫn truyền thần kinh hay không. Phương pháp này thường được chỉ định khi bác sĩ hướng đến nguyên nhân đau cổ do chèn ép hay tổn thương dây thần kinh.

Các bất thường về thần kinh cơ có thể được phát hiện bằng xét nghiệm EMG
Xét nghiệm máu
Xét nghiệm máu bao gồm công thức máu, sinh hóa máu có bạch cầu tăng, CRP hoặc Procalcitonin (PCT) tăng sẽ gợi ý một tình trạng viêm hoặc nhiễm trùng trên người bệnh.

Tình trạng viêm hoặc nhiễm trùng có thể được phát hiện qua xét nghiệm máu
5Khi nào cần gặp bác sĩ
Khi gặp các dấu hiệu sau
Mặc dù, đau cổ là một biểu hiện khá phổ biến và thường ít nguy hiểm, tuy nhiên trong một số trường hợp đau cổ có thể là một dấu hiệu cảnh báo. Do đó, người bệnh nên tới gặp bác sĩ nếu đau cổ có các tính chất sau:
- Xuất hiện sau một chấn thương vùng đầu, tai nạn.
- Liên quan đến đi cầu, đi tiểu không tự chủ.
- Xuất hiện cả khi di chuyển hay đứng yên.
- Kèm theo các biểu hiện như đau đầu, chóng mặt, buồn nôn và nôn.
- Xảy ra với cảm giác ớn lạnh, sốt hoặc sụt cân không rõ nguyên nhân.
- Xảy ra kèm tình trạng tê bì, cảm giác châm chích, ngứa ran ở cánh tay, vai hoặc chân.
- Kèm tình trạng yếu liệt ở chân hoặc mất khả năng phối hợp ở tay và chân.
- Đau cổ không tự cải thiện hoặc không thuyên giảm sau khi dùng thuốc không kê đơn.

Người bệnh nên đến gặp bác sĩ khi đau cổ có kèm theo đau, dị cảm ở tay
Nơi thăm khám chữa bệnh uy tín
Nếu có các dấu hiệu cảnh báo đi kèm với biểu hiện đau cổ, bạn nên đến ngay cơ sở y tế gần nhất, các phòng khám hay bệnh viện chuyên khoa Thần kinh. Hoặc bất kỳ bệnh viện đa khoa nào tại địa phương để được thăm khám kịp thời.
Ngoài ra, có thể tham khảo một số bệnh viện lớn, uy tín dưới đây để được chẩn đoán và tư vấn điều trị phù hợp, tránh các biến chứng đáng tiếc xảy ra:
- Tại Tp. Hồ Chí Minh: Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM, Viện Tim TP.HCM, Bệnh viện Chợ Rẫy...
- Tại Hà Nội: Bệnh viện tim Hà Nội, Bệnh viện E, Bệnh viện Bạch Mai...
6Cách điều trị đau cổ
Sử dụng thuốc
Phần lớn tình trạng đau cổ thông thường đều có thể cải thiện sau khi sử dụng thuốc không kê đơn, bao gồm:
- Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID): giúp giảm tình trạng viêm ở cổ và giảm đau hiệu quả.
- Thuốc giãn cơ: căng các nhóm cơ vùng cổ là nguyên nhân phổ gây đau cổ, do đó việc sử dụng thuốc giãn cơ có thể giúp giảm triệu chứng đau cổ.
Tuy nhiên, các thuốc này chỉ nên sử dụng khi có chỉ định từ bác sĩ.
Vật lý trị liệu
Vật lý trị liệu là phương pháp điều trị không dùng thuốc thường được áp dụng nhằm giãn cơ, cải thiện giới hạn vận động của cổ. Các bài tập trị liệu nên được thực hiện dưới hướng dẫn của chuyên viên trị liệu.

Vật lý trị liệu có thể giúp cải thiện giới hạn vận động của cổ
Thiết bị kích thích dây thần kinh bằng điện qua da (TENS)
Thiết bị kích thích dây thần kinh bằng điện qua da (TENS) sử dụng một dòng điện cường độ thấp gắn vào dùng cổ bị đau nhằm kích thích các dây thần kinh tại vùng cổ để giảm đau. Lưu ý, người bệnh được trị liệu bằng TENS cần có sự giám sát của nhân viên y tế.

Điều trị đau cổ bằng TENS có thể giúp giảm đau cổ
Châm cứu hoặc xoa bóp
Châm cứu hoặc xoa bóp là biện pháp giúp giãn cơ và giảm đau cổ hiệu quả. Trong nhiều trường hợp, người bệnh bị đau cổ có thể được chỉ định phối hợp điều trị nội khoa kèm với châm cứu hay xoa bóp.

Châm cứu, xoa bóp có tác dụng giãn cơ và giảm đau cổ hiệu quả
Phẫu thuật
Hầu hết các nguyên nhân gây đau cổ đều không cần điều trị phẫu thuật. Tuy nhiên, trong trường hợp đau cổ do một hoặc nhiều đốt sống cổ bị lệch khỏi vị trí sinh lý và gây chèn ép dây thần kinh thì phẫu thuật có thể được cân nhắc.

Đau cổ do nguyên nhân chèn ép dây thần kinh có thể cần được phẫu thuật
7Cách phòng tránh đau cổ tại nhà
Liệu pháp làm nóng
Liệu pháp làm nóng có thể giúp bạn giãn cơ và thư giãn tinh thần. Các biện pháp như tắm nước nóng hoặc đặt khăn nóng, miếng đệm sưởi ấm lên vị trí đau cổ trong 15 - 20 phút, lặp lại vài lần mỗi ngày có tác dụng trong giảm tình trạng đau cổ.[3]

Liệu pháp làm nóng có thể giúp bạn giãn cơ và thư giãn tinh thần
Liệu pháp chườm lạnh
Liệu pháp chườm lạnh đặc biệt có ý nghĩa trong các trường hợp đau cổ do viêm hoặc do chấn thương trong vòng 72 giờ. Bạn có thể áp dụng biện pháp chườm lạnh bằng cách dùng một túi chườm lạnh hoặc một chiếc khăn bọc các viên đá lạnh rồi áp lên vùng cổ bị đau hay sưng đỏ trong 15 phút mỗi 2 giờ.[4]

Liệu pháp chườm lạnh thường hiệu quả với đau cổ cấp tính sau chấn thương
Tập thể dục
Luyện tập thể dục thường xuyên với các bài tập giãn cơ mỗi ngày hoặc sau mỗi giờ làm việc có thể phòng tránh đau cổ và cải thiện khả năng chuyển động của cổ. Tuy nhiên, nếu đau cổ sau chấn thương thì bạn cần tránh việc tự ý tập thể dục vì điều này có thể làm nặng thêm các tổn thương vùng cổ.

Tập thể dục thường xuyên giúp phòng ngừa đau cổ
Không hút thuốc
Khói thuốc lá là một chất độc đối với cơ thể và là tác nhân gây ra nhiều vấn đề sức khỏe khác nhau, bao gồm thúc đẩy quá trình thoái hóa đĩa đệm và chậm làm lành vết thương... Do đó, việc bỏ hút thuốc lá có thể làm giảm nguy cơ mắc các bệnh lý liên quan đến tình trạng đau cổ.

Bỏ hút thuốc lá giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh có thể dẫn tới đau cổ
Các biện pháp trị liệu bằng nhiệt hoặc các bài tập thể dục tại nhà có thể giúp giảm thiểu đáng kể tình trạng đau cổ. Bạn hãy chia sẻ bài viết tới mọi người nếu thấy hữu ích nhé!
Nguồn tham khảo
Xem thêm 