Viêm ruột hoại tử là một cấp cứu trong nhi khoa, bệnh không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể diễn biến nhanh chóng gây các biến chứng nặng nề như sốc nhiễm khuẩn, thậm chí đe dọa tính mạng người bệnh. Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây!
1Viêm ruột hoại tử là gì?
Viêm ruột hoại tử (NEC - Necrotizing Enterocolitis) là tình trạng tổn thương gây viêm lớp biểu mô của ruột, gây tình trạng hoại tử thành ruột. Vùng hoại tử mất đi chức năng tiêu hóa và dần hình thành lỗ thủng thành ruột.
Khi thức ăn, vi khuẩn đường ruột tràn vào ổ bụng gây viêm phúc mạc toàn bộ hoặc xâm nhập vào máu gây nhiễm khuẩn huyết. Đối với trẻ sơ sinh, bệnh nếu xảy ra thường diễn biến nhanh chóng trong 2 - 6 tuần đầu sau sinh, đặc biệt thường gặp ở nhóm trẻ đẻ non tháng.[1]

Viêm ruột hoại tử thường gặp ở trẻ sơ sinh non tháng
2Các dạng viêm ruột hoại tử thường gặp
Viêm ruột hoại tử được chia thành các loại tùy vào thời gian khởi phát và nguyên nhân gây bệnh. Một số dạng viêm ruột hoại tử thường gặp bao gồm:
- Cổ điển: Loại phổ biến nhất, thường gặp ở trẻ sinh non dưới 28 tuần. Bệnh xuất hiện vào khoảng tuần 3 - 6 sau sinh. Bệnh thường xuất hiện đột ngột mặc dù ngay sau sinh trẻ có thể hoàn toàn ổn định.
- Không điển hình: Hiếm gặp, triệu chứng bệnh xuất hiện từ ngay tuần đầu tiên sau sinh, thậm chí trước khi trẻ bú lần đầu.
- Liên quan đến truyền máu: Viêm ruột hoại tử thường xuất hiện trên những trẻ sơ sinh mắc bệnh về máu và cần truyền các chế phẩm máu sau sinh. Khoảng 1/3 số trẻ bị bệnh sau truyền máu 3 ngày.
- Trẻ đủ tháng: Thường do các dị tật bẩm sinh như bệnh tim bẩm sinh, thoát vị thành bụng (các quai ruột ở bên ngoài ổ bụng) hoặc thiếu oxy khi sinh do ngạt...
- Trẻ nằm tại các đơn vị hồi sức sơ sinh (NICU): Thường ở những trẻ đã có tình trạng bệnh nặng trước đó như đẻ non, suy hô hấp, nhiễm trùng sơ sinh... đang điều trị tại NICU. Khi đó, trẻ dễ dàng bị tấn công bởi yếu tố bên ngoài như vi khuẩn đường ruột dẫn đến viêm ruột hoại tử. Ngoài ra, một số yếu tố thuận lợi khác làm tăng nguy cơ mắc bệnh như dùng đường truyền tĩnh mạch kéo dài, ăn qua sonde kéo dài...
3Nguyên nhân gây ra viêm ruột hoại tử
Hiện vẫn chưa xác định nguyên nhân chính xác gây viêm ruột hoại tử. Hầu hết các trường hợp viêm ruột xảy ra ở trẻ đẻ non, hệ miễn dịch non yếu không có đủ khả năng chống lại sự tấn công của vi khuẩn.
Trẻ sơ sinh, đặc biệt là trẻ đẻ non, chưa hoàn thiện cấu trúc cũng như chức năng các cơ quan. Hệ tiêu hóa của trẻ dễ dàng bị tấn công bởi vi trùng gây bệnh.
Ngoài ra, hệ mạch máu ruột của trẻ đẻ non thường không phát triển đầy đủ, khiến dòng máu nuôi dưỡng ruột không đảm bảo. Những vùng không được nuôi dưỡng đủ sẽ bị hoại tử, tạo ổ nhiễm trùng nặng.
Quai ruột đó dần mất chức năng và hình thành ổ loét, gây thủng ruột làm dịch tiêu hóa tràn vào ổ bụng hoặc trở thành cửa ngõ cho vi khuẩn đi vào mạch máu gây nhiễm khuẩn huyết.

Hệ miễn dịch và tiêu hóa của trẻ đẻ non chưa hoàn thiện nên dễ mắc bệnh
4Yếu tố nguy cơ của viêm ruột hoại tử
Tỷ lệ mắc viêm ruột hoại tử
Tỷ lệ mắc bệnh trên toàn thế giới dao động khoảng từ 0,3 - 2,4 trẻ sơ sinh trên 1000 ca sinh sống. Trong đó, có đến 70% trường hợp là trẻ sinh non trước 36 tuần thai.
Viêm ruột hoại tử gây ảnh hưởng đến 2 - 5% tổng số trẻ sinh non và chiếm đến 8% tổng số ca bệnh nặng phải nằm điều trị tại các đơn vị hồi sức sơ sinh.
Tỷ lệ tử vong dao động từ 10 - 50% đặc biệt những trường hợp biến chứng nặng như viêm phúc mạc do thủng đoạn ruột hoại tử, nhiễm trùng huyết... có tỷ lệ tử vong lên tới gần 100%.
Các yếu tố nguy cơ gây viêm ruột hoạt tử
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh đã được xác định bao gồm:
- Trẻ sinh non (dưới 37 tuần tuổi thai).
- Trẻ nhẹ cân (cân nặng dưới 2500 gram).
- Trẻ ăn sữa công thức, thường là những loại có độ thẩm thấu cao.
- Yếu tố di truyền: Những trẻ sơ sinh có anh/chị trước đó có tiền sử viêm ruột hoại tử cũng có nguy cơ cao mắc bệnh.
- Thiếu máu sớm từ ngay sau sinh như tan máu bẩm sinh, tan máu do bất đồng nhóm máu, xuất huyết não...
- Thiếu oxy: Do đẻ ngạt, suy hô hấp sơ sinh, tim bẩm sinh gây tím...[2]
5Triệu chứng của viêm ruột hoại tử
Tùy vào dạng và nguyên nhân gây bệnh, các triệu chứng thường xuất hiện vào tuần thứ 2 - 6 sau sinh, có thể biểu hiện bệnh trong vài ngày hoặc đột ngột trên trẻ khỏe mạnh. Một số triệu chứng của bệnh viêm ruột hoại tử bao gồm:
- Bụng chướng, da bụng căng nề, nổi ban đỏ.
- Đau bụng, trẻ quấy khóc, ưỡn bụng.
- Tiêu chảy, phân có lẫn máu.
- Nôn dịch xanh, dịch vàng hoặc dịch nâu bẩn.
- Bỏ bú, chán ăn.
- Không tăng cân.
- Có thể sốt cao, thở nhanh.
- Trẻ li bì, mệt mỏi, ngủ nhiều.
- Rối loạn nhịp tim.

Viêm ruột hoại tử gây bụng chướng, đại tiện phân máu và ban da vùng bụng
6Biến chứng của viêm ruột hoại tử
Viêm ruột hoại tử là một cấp cứu trong nhi khoa. Bệnh thường diễn biến nhanh chóng gây các biến chứng nguy hiểm dưới đây:
- Viêm phúc mạc: Vùng hoại tử hình thành nên lỗ thủng trên quai ruột, khiến thức ăn, vi khuẩn đường ruột đi vào trong ổ bụng gây viêm.
- Nhiễm khuẩn huyết: Là tình trạng vi khuẩn xâm nhập qua thành mạch tổn thương để đi vào dòng máu, theo đến các cơ quan khác trong cơ thể gây bệnh.
- Hẹp, tắc ruột: Biến chứng muộn sau khi trẻ đã điều trị ổn định. Tại những vị trí quai ruột viêm hình thành xơ, sẹo, làm hẹp đường kính lòng ruột khiến thức ăn khó đi qua, ứ lại gây tắc ruột.
- Hội chứng ruột ngắn: Những trường hợp bệnh nặng, nhiều quai ruột bị hoại tử, bác sĩ phẫu thuật sẽ loại bỏ những quai ruột này. Khi đó, đoạn ruột còn lại không đủ về chiều dài bình thường, khiến cơ thể kém hấp thu lượng thức ăn, chất dinh dưỡng đi vào cơ thể. Khi đó, trẻ cần có chế độ dinh dưỡng riêng để tối đa lượng thức ăn nhận được.
- Suy dinh dưỡng, chậm tăng cân: Đây là hậu quả cuối cùng của viêm ruột hoại tử. Trẻ sau bị bệnh thường có tình trạng kém hấp thu kéo dài, suy dinh dưỡng nặng. Nhiều trường hợp nặng nằm tại các đơn vị hồi sức kéo dài có suy chức năng đa cơ quan gây chậm phát triển cả thể chất và tinh thần.
7Cách chẩn đoán viêm ruột hoại tử
Chẩn đoán viêm ruột hoại tử cần kết hợp thăm khám lâm sàng và các biện pháp cận lâm sàng cần thiết.
Thăm khám lâm sàng
Bạn cần thông báo các triệu chứng bệnh, thời gian xuất hiện và diễn biến bệnh của trẻ. Sau khi định hướng tới viêm ruột hoại tử, bác sĩ sẽ thăm khám bụng của trẻ cũng như toàn bộ các cơ quan, đánh giá các triệu chứng nặng của bệnh.

Bác sĩ thăm khám bụng và các cơ quan để định hướng bệnh viêm ruột hoại tử
Xét nghiệm
Sau khi chẩn đoán sơ bộ viêm ruột hoại tử, trẻ sẽ cần được kiểm tra bằng các cận lâm sàng có giá trị xác định bệnh. Một số thăm dò cận lâm sàng cần thiết bao gồm:
- Siêu âm ổ bụng: Phát hiện có dịch hoặc có khí tự do trong ổ bụng do thủng ruột, viêm phúc mạc. Các quai ruột tăng nhu động, tăng co bóp và thành ruột dày do viêm.
- Xquang bụng: Có thể quan sát thấy khí tự do trong ổ bụng có giá trị chẩn đoán thủng ruột hoặc dày thành ruột do viêm.
- Xét nghiệm máu: Xác định tình trạng nhiễm trùng. Trẻ cần được cấy máu để phát hiện vi khuẩn gây bệnh trong máu.
- Xét nghiệm phân: Cho phép kiểm tra có máu trong phân của trẻ. Cấy phân được thực hiện để tìm vi khuẩn, hỗ trợ điều trị hiệu quả.
8Khi nào cần gặp bác sĩ
Các dấu hiệu cần gặp bác sĩ
Viêm ruột hoại tử là một cấp cứu ở trẻ sơ sinh, cần được phát hiện để chẩn đoán sớm và can thiệp điều trị kịp thời. Cha mẹ cần chú ý phát hiện các dấu hiệu bệnh dưới đây để đưa trẻ đi gặp bác sĩ sớm:
- Tiêu chảy, phân lẫn máu.
- Bụng chướng căng.
- Nôn trớ nhiều, nôn dịch nâu bẩn hoặc dịch xanh dịch vàng.
- Quấy khóc liên tục, ưỡn bụng, gồng bụng khi đi ngoài.
- Sốt cao li bì.
Nơi khám chữa viêm ruột hoại tử
Khi trẻ có các dấu hiệu nghi ngờ viêm ruột hoại tử, cha mẹ cần đưa trẻ đến các cơ sở y tế gần nhất, các phòng khám hay bệnh viện chuyên khoa Tiêu hóa, khoa Nhi hoặc các bệnh viện đa khoa tại địa phương để được thăm khám kịp thời.
Ngoài ra, có thể tham khảo một số bệnh viện lớn, uy tín dưới đây để được chẩn đoán và tư vấn điều trị phù hợp, tránh các biến chứng đáng tiếc xảy ra:
- Tại TP. Hồ Chí Minh: Bệnh viện Nhi đồng thành phố, Bệnh viện nhi đồng 1, 2.
- Tại Hà Nội: Bệnh viện Nhi Trung ương, Bệnh viện Xanh-Pôn, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.
9Các liệu pháp điều trị viêm ruột hoại tử
Tùy vào mức độ triệu chứng bệnh, trẻ đến sớm hay muộn và các biến chứng kèm theo, bác sĩ sẽ quyết định liệu pháp điều trị cho trẻ.
- Ngừng cho ăn đường miệng hoặc qua ống thông dạ dày: Mục đích để đường ruột nghỉ ngơi và hồi phục, đồng thời giảm áp lực cho hệ tiêu hóa của bé. Khi đó, trẻ sẽ được nuôi dưỡng bằng cách truyền dịch dinh dưỡng đường tĩnh mạch.
- Đặt ống thông dạ dày và hút dịch bẩn, dịch hoại tử ra ngoài để giảm áp lực trong ổ bụng.
- Kháng sinh: Kháng sinh cần được dùng sớm, ngay khi xác định trẻ bị viêm ruột hoại tử, nhằm tiêu diệt hoặc kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn.
- Phẫu thuật: Chỉ định trong những trường hợp trẻ đến muộn, quai ruột hoại tử gây thủng ruột và viêm phúc mạc. Khi đó, trẻ sẽ cần phẫu thuật loại bỏ mô ruột hoại tử và làm hậu môn nhân tạo. Mục đích để thoát hơi, phân ra ngoài trong thời gian đợi ruột hồi phục.
- Nếu trẻ trong tình trạng nguy kịch như sốc nhiễm khuẩn... trẻ sẽ cần điều trị tại đơn vị hồi sức tích cực.

Trẻ bị viêm ruột hoại tử nặng cần được chăm sóc tại các đơn vị hồi sức sơ sinh
10Biện pháp phòng ngừa viêm ruột hoại tử
Một số biện pháp giúp phòng ngừa viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh:
- Khám sàng lọc sau sinh phát hiện các dị tật bẩm sinh như tim bẩm sinh, bệnh về máu...
- Khuyến cáo cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, vừa đảm bảo dinh dưỡng vừa cung cấp các kháng thể giúp hỗ trợ hệ miễn dịch của trẻ.
- Vệ sinh tay trước khi chăm sóc trẻ.
- Vệ sinh bình sữa trước khi cho trẻ bú và bảo quản nơi khô ráo.
- Pha sữa công thức đúng tỷ lệ, không pha quá đặc hoặc quá loãng.

Trẻ nên được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu để phòng viêm ruột hoại tử
Viêm ruột hoại tử là một cấp cứu trong y khoa, thường gặp ở trẻ sơ sinh non tháng. Bệnh cần được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời để hạn chế biến chứng nặng của bệnh. Hãy chia sẻ bài viết trên đến mọi người xung quanh bạn nhé!
Nguồn tham khảo
Xem thêm 