Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Salbutamol

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Albuterol
Công dụng

Salbutamol là một chất chủ vận thụ thể β2-adrenergic thường được chỉ định trong các trường hợp sau đây:

  • Điều trị triệu chứng cơn hen suyễn cấp tính.
  • Điều trị triệu chứng đợt kịch phát trong bệnh hen hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính còn phục hồi được.
  • Dự phòng cơn hen do gắng sức.
  • Thăm dò chức năng hô hấp để kiểm tra tính phục hồi của tắc phế quản.
Liều dùng - Cách dùng

Khí dung định liều hít qua miệng:

Liều lượng được tính theo lượng salbutamol, trong đó 1,2 mg salbutamol sulfat tương đương 1 mg salbutamol nguyên chất.

  • Điều trị cơn hen cấp (co thắt phế quản): Khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên, người bệnh nên sử dụng bình xịt khí dung chứa hỗn dịch salbutamol 100 microgam/liều (dưới dạng salbutamol sulfat 120 microgam/liều) hoặc bình xịt chứa 90 microgam salbutamol/liều (dưới dạng bột salbutamol sulfat 110 microgam/liều). Người bệnh nên hít 1 đến 2 lần mỗi liều, nếu triệu chứng chưa giảm sau vài phút, có thể lặp lại hít, tối đa 4 lần trong ngày.
  • Dự phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức: Dùng 2 lần xịt khoảng 15 - 30 phút trước khi tập thể dục hoặc gắng sức.

Hít qua phun sương:

  • Liều ban đầu cho người lớn và trẻ em từ 2 đến 12 tuổi nặng ít nhất 15 kg là 2,5 mg, dùng 3 đến 4 lần mỗi ngày. Trẻ em từ 2 đến 12 tuổi có thể dùng liều thấp hơn như 0,63 mg hoặc 1,25 mg, cũng dùng 3 đến 4 lần/ngày.
  • Đối với trẻ cân nặng dưới 15 kg cần dùng liều dưới 2,5 mg, dung dịch hít salbutamol 0,5% sẽ được pha chế để có liều phù hợp. Có thể dùng các chế phẩm dành cho trẻ em với liều đơn 0,63 mg hoặc 1,25 mg trong mỗi 3 ml dung dịch.
  • Liều thông thường ban đầu cho người lớn và thiếu niên từ 12 tuổi trở lên khi dùng phun sương điều trị đợt cấp co thắt phế quản là 2,5 mg, 3 hoặc 4 lần/ngày. Tốc độ phun sương cần điều chỉnh để thuốc được cung cấp trong khoảng 5 - 15 phút. Không nên dùng liều cao hơn 2,5 mg hoặc nhiều hơn 4 lần/ngày.

Uống (ít được ưa dùng hơn đường hít):

  • Người lớn trên 18 tuổi dùng 4 mg mỗi lần, ngày 3 đến 4 lần. Người cao tuổi hoặc người nhạy cảm nên dùng liều thấp hơn, khoảng 2 mg. Liều tối đa một lần có thể lên đến 8 mg nhưng không nhất thiết sẽ tăng hiệu quả hoặc dung nạp tốt hơn.
  • Trẻ em 1 tháng đến 2 tuổi dùng 100 microgam/kg (tối đa 2 mg), 3 đến 4 lần/ngày.
  • Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi dùng 1 - 2 mg mỗi lần, 3 đến 4 lần/ngày.
  • Trẻ từ 6 đến 12 tuổi dùng 2 mg mỗi lần, ngày 3 đến 4 lần.
  • Trẻ từ 12 đến 18 tuổi dùng 2 - 4 mg mỗi lần, tối đa 3 đến 4 lần/ngày.

Tiêm (thường dùng tại bệnh viện và không khuyến cáo cho trẻ em):

  • Người lớn: Tiêm dưới da hoặc bắp 500 microgam, có thể tiêm lặp lại sau 4 giờ nếu cần. Tiêm tĩnh mạch chậm 250 microgam trong 5 phút, có thể lặp lại nếu cần. Truyền tĩnh mạch dung dịch 5 mg/500 ml với tốc độ 3 - 5 microgam/phút, tùy theo từng bệnh nhân.
  • Trẻ từ 1 tháng đến 2 tuổi: Liều đơn tiêm 5 microgam/kg.
  • Trẻ 2 đến 18 tuổi: Liều đơn 15 microgam/kg, tối đa 250 microgam.

Truyền tĩnh mạch liên tục: Người lớn truyền với tốc độ 3 - 20 microgam/phút, trẻ em truyền 1 - 2 microgam/kg/phút, điều chỉnh theo đáp ứng và tần số tim, tối đa đến 5 microgam/kg/phút. Liều cao hơn 2 microgam/kg/phút phải được thực hiện ở phòng điều trị tích cực.

Cách dùng

Bình xịt định liều: Trước khi dùng, phải lắc kỹ bình. Phun thử vào không khỉ 3 hoặc 4 lần trước khi dùng lần đầu hoặc sau khi không dùng một thời gian dài (quá 2 tuần). Sau khi lắc bình, mở nắp bảo vệ đầu ngậm và đặt cần ở vị trí cao, người bệnh phải thở ra hết sức có thể, cho đầu ngậm vào miệng và ngậm môi xung quanh. Một liều salbutamol được cung cấp vào phổi khi người bệnh hít vào sâu qua đầu ngậm. Nhịn thở vài giây sau mỗi lần hít vào, bỏ đầu ngậm ra khỏi miệng và thở ra nhẹ nhàng. Sau khi dùng, cần đẩy phải được đặt vào vị trí đóng và nắp bảo vệ phải được đặt trở lại trên đầu ngậm. Sau khi dùng xong, phải vệ sinh lau chùi đầu ngậm.

Dung dịch dùng cho máy phun khí dung: Rút một thể tích thích hợp dung dịch đậm đặc vào một ống nhỏ giọt đặc biệt có đánh dấu kèm theo mỗi lọ thuốc và sau đó đổ vào bình chứa của máy phun sương. Sau đó, thêm vào bình chứa một lượng thích hợp dung dịch Natri clorid 0,9% để có tổng thể tích pha loãng 3 ml. Nếu dung dịch đậm đặc salbutamol sulfat thay đổi màu hoặc vẩn đục, phải loại bỏ.

Truyền tĩnh mạch liên tục: Chuẩn bị dung dịch tiêm truyền salbutamol nồng độ 10 microgam/ml bằng cách pha loãng 5 ml dung dịch salbutamol 5 mg/5 ml với 500 ml dung dịch tiêm truyền như dextrose 5% hoặc natri clorid 0,9%.

Không sử dụng trong trường hợp sau

Bạn cần tránh sử dụng salbutamol trong các trường hợp sau đây:

  • Chống chỉ định dùng albuterol cho người quá mẫn cảm. Trong trường hợp quá mẫn cảm với protein sữa, nên tránh dùng các chế phẩm albuterol có chứa lactose làm tá dược.
  • Không dùng dạng tiêm tĩnh mạch cho các bệnh nhân có các bệnh lý mắc kèm vì việc sử dụng các thuốc beta giao cảm có thể gây các ADR như tăng áp lực phổi, rối loạn tim mạch đối với bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, tắc nghẽn lưu lượng thất trái đối với bệnh hẹp động mạch chủ.
  • Các dạng uống, hít thì không dùng với mục đích cắt cơn co tử cung trong sản khoa.
Lưu ý khi sử dụng

Khi sử dụng salbutamol cần thận trọng và lưu ý những điều sau đây:

  • Không nên dùng các thuốc giãn phế quản như biện pháp duy nhất hoặc chính trong điều trị hen nặng hoặc không ổn định.
  • Do nguy cơ đợt hen cấp và nguy cơ tử vong, bệnh nhân hen nặng cần được đánh giá thường xuyên chức năng phổi. Nên sử dụng corticosteroid dạng uống hoặc liều tối đa corticosteroid dạng hít trên các bệnh nhân này.
  • Cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu điều trị với salbutamol dạng uống kém hiệu quả. Chỉ nên tăng liều hoặc tần suất dùng thuốc khi có hướng dẫn của bác sĩ. Bệnh nhân đang dùng salbutamol đường uống có thể sử dụng thêm salbutamol dạng hít tác dụng nhanh và ngắn để giảm triệu chứng. Việc tăng cường sử dụng các thuốc giãn cơ trơn phế quản dạng hít để giảm triệu chứng có thể làm giảm kiểm soát cơn hen. Trong trường hợp này bệnh nhân nên được đánh giá lại, xem xét tăng liều các thuốc chống viêm corticosteroid dạng hít hoặc dùng một đợt corticosteroid đường uống.
  • Bệnh nhân đang có bệnh lý tim mạch nặng như thiếu máu cơ tim, loạn nhịp hoặc suy tim nặng cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu có dấu hiệu đau ngực hoặc các triệu chứng khác làm nặng thêm các bệnh lý trên tim trong suốt quá trình dùng salbutamol. Cần chú ý đánh giá các triệu chứng như khó thở và đau ngực vì có thể có nguồn gốc từ các bệnh lý hô hấp hoặc tim mạch.
  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc trên các bệnh nhân nhiễm độc tuyến giáp.
  • Nguy cơ hạ kali huyết nặng có thể gặp khi dùng salbutamol dưới dạng tiêm và dạng hít. Cần đặc biệt chú ý trong trường hợp hen cấp nặng vì tình trạng này có thể được tăng cường bởi tình trạng thiếu oxygen huyết và phối hợp đồng thời với các thuốc dẫn xuất xanthin, các steroid.
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường vì salbutamol gây tăng glucose huyết.
  • Nhiễm toan acid lactic đã được ghi nhận ở những bệnh nhân sử dụng liều cao salbutamol qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc khí dung trong điều trị cơn hen cấp. Tình trạng này gây tăng nồng độ lactat trong máu, làm xuất hiện các triệu chứng như khó thở và thở nhanh. Điểm đáng chú ý là những triệu chứng này có thể bị nhầm lẫn với dấu hiệu thất bại trong điều trị hen, dẫn đến việc tăng liều bất hợp lý các thuốc kích thích beta tác dụng ngắn. Do đó, cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu của tăng lactat huyết và tình trạng nhiễm toan acid lactic để có biện pháp xử trí kịp thời và tránh những sai sót trong điều trị.
  • Nguy cơ ADR trên tim mạch (thay đổi nhịp tim, huyết áp và một số nguy cơ khác) đã được ghi nhận trên bệnh nhân sử dụng các chế phẩm khi dung phối hợp định liều salbutamol với ipratropium. Cần thận trọng khi sử dụng chế phẩm phối hợp, ngừng thuốc nếu các nguy cơ trên xuất hiện.
Tác dụng không mong muốn

Dưới đây là một số tác dụng phụ bạn có thể gặp phải khi sử dụng salbutamol:

Rất thường gặp

  • TKTW: kích thích, bồn chồn.
  • Thần kinh cơ: run.
  • Hô hấp: nhiễm trùng hô hấp trên, viêm mũi, co thắt phế quản, viêm họng, cơn hen cấp.

Thường gặp

  • Tim mạch: nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, đau ngực, phù nề, hồi hộp, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt, ngoại tâm thu.
  • TKTW: đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, lo âu, trầm cảm, buồn ngủ, rối loạn giọng nói, kích động, khó chịu, đau, đau nửa đầu, mệt mỏi, rét run.
  • Da: toát mồ hôi, phát ban, mề đay, xanh xao.
  • Nội tiết và chuyển hóa: tăng glucose huyết, đái tháo đường.
  • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, vị khó chịu, thèm ăn, tiêu chảy, viêm dạ dày ruột, ợ hơi, đầy hơi, viêm lưỡi, khô miệng, khó tiêu, viêm dạ dày ruột do virus, chán ăn.
  • Tiết niệu, sinh dục: nhiễm trùng đường tiểu, khó tiểu.
  • Huyết học: giảm hematocrit, giảm hemoglobin, giảm số lượng bạch cầu, bệnh hạch bạch huyết.
  • Gan: tăng ALT, AST.
  • Quá mẫn: phản ứng quá mẫn.
  • Nhiễm trùng: triệu chứng cảm lạnh, nhiễm trùng.
  • Tại chỗ: phản ứng tại chỗ nơi đưa thuốc.
  • Thần kinh cơ: chuột rút, đau cơ, đau lưng, co thắt cơ, tăng động.
  • Mắt: viêm kết mạc.
  • Tai: viêm tai giữa, đau tai, ù tai.
  • Hô hấp: kích ứng họng, nhiễm trùng hô hấp trên do virus, bệnh lý đường hô hấp, viêm mũi - họng, đau họng, viêm xoang, ho, triệu chứng giống cúm, khó thở, viêm thanh quản, bệnh phổi, viêm phế quản, tăng tiết dịch phế quản, thở khò khè, chảy máu cam, nghẹt mũi, đau đầu do viêm xoang.
  • Khác: sốt.

Ít gặp (giới hạn ở ADR nặng hoặc đe dọa tính mạng): Sốc phản vệ, đợt cấp đái tháo đường, rung nhĩ, phản xạ hầu họng, viêm lưỡi, tăng đường huyết, hạ kali huyết, tụt huyết áp, nhiễm toan acid lactic, co thắt phế quản nghịch thường, giãn mạch ngoại vi, nhịp nhanh trên thất, loét lưỡi, nhiễm toan ceton.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

ADR thường gặp nhất khi sử dụng salbutamol thường liên quan đến tác dụng dược lý của thuốc trên hệ giao cảm. Tác dụng này có thể được phòng tránh bằng cách theo dõi chặt chẽ các thông số như huyết áp, nhịp tim để hiệu chỉnh liều phù hợp. Cần theo dõi chặt chẽ cân bằng nước - điện giải, chức năng tim phổi ở bệnh nhân, nồng độ kali huyết, glucose và lactat huyết đặc biệt trên bệnh nhân đái tháo đường. Ngưng thuốc nếu có dấu hiệu thiếu máu cục bộ cơ tim. Nên súc miệng sau khi hít thuốc để hạn chế kích ứng miệng,

Tác dụng thuốc khác

Tương tác thuốc

Salbutamol có thể tương tác với các loại thuốc dưới đây, do đó cần tránh sử dụng chung:

  • Atomoxetin: Tăng nguy cơ tác dụng phụ tim mạch khi tiêm salbutamol cùng với atomoxetin.
  • Digoxin: Salbutamol có khả năng làm giảm nồng độ digoxin huyết tương.
  • Methyldopa: Tụt huyết áp cấp khi truyền salbutamol cùng với methyldopa.
  • Acetazolamid, corticosteroid, thuốc lợi tiểu quai, thiazid, theophylin: Tăng nguy cơ giảm kali huyết khi dùng liều cao thuốc giống thần kinh giao cảm beta2.

Tương kỵ

Không được pha thêm, trộn thêm bất kỳ một thứ thuốc nào khác vào salbutamol hay vào dung dịch có salbutamol dùng để tiêm truyền.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Các bằng chứng về tính an toàn của thuốc trong giai đoạn đầu thai kỳ còn hạn chế. Chỉ sử dụng thuốc trong thời kì mang thai khi đã cân nhắc kĩ giữa lợi ích cho mẹ và nguy cơ cho thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Thuốc có thể bài tiết vào sữa mẹ. Chưa rõ ảnh hưởng có hại của thuốc trên trẻ bú mẹ. Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú, cân nhắc lợi ích - nguy cơ.

Quá liều

Trong trường hợp dùng thuốc quá liều gây ngộ độc, tùy theo mức độ nặng nhẹ có thể biểu hiện một số các triệu chứng như khó chịu, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, bồn chồn, run các đầu chi, tim đập nhanh, loạn nhịp tim, thay đổi huyết áp, co giật, có thể hạ kali huyết.

Khi bị ngộ độc nặng do salbutamol, cần ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức. Nếu bệnh nhân dùng thuốc đường uống, phải tiến hành rửa dạ dày và điều trị các triệu chứng kèm theo. Trong trường hợp cần thiết, có thể sử dụng thuốc chẹn beta như metoprolol tartrat, nhưng phải thận trọng vì nguy cơ gây co thắt phế quản. Việc xử trí ngộ độc nặng phải được thực hiện trong môi trường bệnh viện với sự theo dõi và chăm sóc y tế chuyên sâu.

Đối với ngộ độc nhẹ, thường gặp ở những bệnh nhân hen nặng dùng salbutamol khí dung với liều cao hơn nhiều so với liều khuyến cáo, cần khám lại ngay để đánh giá tình trạng và có thể thay đổi phác đồ điều trị. Trong nhiều trường hợp, bệnh nhân có thể cần nhập viện để theo dõi và xử trí kịp thời nhằm tránh biến chứng nghiêm trọng.

Dược lý

Salbutamol còn gọi là albuterol (Hoa kỳ) là một amin tổng hợp có tác dụng giống thần kinh giao cảm tác dụng trực tiếp, có trên thị trường dưới dạng salbutamol sulfat. Salbutamol kích thích các thụ thể beta-adrenergic và không có hoặc có rất ít tác dụng đến thụ thể alpha. Các chất chủ vận beta-adrenergic kích thích sản xuất AMP vòng (cAMP) bằng cách hoạt hóa enzym adenyl cyclase. cAMP tăng trong tế bào làm tăng hoạt tính của protein kinase A phụ thuộc cAMP nên ức chế phosphoryl hóa myosin và làm giảm nồng độ calci nội bào, dẫn đến giãn cơ trơn. Tăng nồng độ cAMP nội bào cũng ức chế giải phóng các chất trung gian từ dưỡng bào ở đường thở. Salbutamol có tác dụng kích thích mạnh hơn trên các thụ thể beta-adrenergic trên cơ trơn của phế quản, tử cung và mạch máu (thụ thể beta2) so với tác dụng trên các thụ thể beta-adrenergic ở trên tim (thụ thể beta1). Tuy vậy, số lượng thụ thể beta2 trên tim chiếm 10 - 50%. Tác dụng chính sau khi hít qua miệng hoặc uống salbutamol là giãn phế quản do thư giãn cơ trơn từ khí quản đến tiểu phế quản tận cùng; thuốc cũng có tác dụng giãn mạch ngoại biên yếu và có thể làm giảm một ít huyết áp tâm trương. Salbutamol có tác dụng nhanh trong vài phút và ngắn, kéo dài trong vòng 4 - 6 giờ qua đường hít.

Dược lực học

Salbutamol là một thuốc giãn phế quản thuộc nhóm beta-2 adrenergic agonist, có tác dụng chọn lọc kích thích thụ thể beta-2 adrenergic trên cơ trơn phế quản. Việc kích thích các thụ thể này làm tăng hoạt tính adenyl cyclase, thúc đẩy quá trình chuyển ATP thành cyclic AMP (cAMP), từ đó làm giãn cơ trơn phế quản, giảm co thắt và mở rộng đường thở. Nhờ đó, salbutamol giúp cải thiện lưu thông không khí, giảm triệu chứng khó thở, thở khò khè và cảm giác nặng ngực ở các bệnh nhân mắc hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) và các rối loạn đường hô hấp khác có thành phần co thắt phế quản.

Ngoài tác dụng giãn phế quản, salbutamol còn có khả năng ức chế giải phóng các chất trung gian gây viêm như histamin từ các tế bào mast và tăng cường sự vận chuyển chất nhày trong đường thở, góp phần làm giảm các phản ứng viêm và tăng tiết đờm. Cơ chế này giúp thuốc không chỉ xử lý các cơn co thắt mà còn hỗ trợ kiểm soát tình trạng viêm mãn tính đường hô hấp. Salbutamol được sử dụng rộng rãi nhờ hiệu quả nhanh và tính an toàn cao khi dùng đúng liều quy định.

Dược động học

Hấp thu: Thay đổi tùy theo đường dùng: Khi dùng dưới dạng phun sương, lượng thuốc hấp thu dưới mức có thể định lượng được; khi dùng dưới dạng dung dịch trong máy phun khí dung, lượng thuốc được hấp thu dưới 20%. Salbutamol sulfat hấp thu nhanh và tốt sau khi uống. Sinh khả dụng đường uống viên salbutamol sulfat giải phóng chậm bằng khoảng 80 - 100% sinh khả dụng của viên nén quy ước. Thức ăn làm giảm tốc độ hấp thu nhưng không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu. Thời gian khởi phát tác dụng khi dùng dạng hít phun sương là 30 phút, dạng khí dung là 0,5 - 2 giờ, dạng viên nén quy ước là 2 - 3 giờ. Thời gian duy trì tác dụng: viên nén quy ước 4 - 6 giờ, viên nên giải phóng chậm 12 giờ, dạng khí dung 2 - 5 giờ.

Phân bố: Thuốc ít gắn protein huyết tương, tỷ lệ liên kết protein huyết tương vào khoảng 10%. Vị là 156 ± 38 lít. Salbutamol qua nhau thai nhưng không rõ có vào sữa mẹ không.

Chuyển hóa: Salbutamol qua chuyển hóa bước đầu ở gan và có thể cả ở thành ruột; chất chuyển hóa chính là dạng liên hợp sulfat không có hoạt tính.

Thải trừ: Salbutamol thải trừ chủ yếu qua nước tiểu 80 - 100% chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa và khoảng 30% dưới dạng không đổi; một tỷ lệ nhỏ (< 20%) thải trừ qua phân. Nửa đời huyết tương dao động tùy thuộc dạng dùng, trong đó viên nén giải phóng chậm khoảng 9,3 giờ; dạng hít xấp xỉ 4,6 - 6 giờ; dạng viên nén quy ước, siro khoảng 5 - 7,2 giờ.

Bảo quản

Thuốc cần được bảo quản trong vật chứa kín, tránh ánh sáng để đảm bảo chất lượng. Nhiệt độ bảo quản đối với khí dung salbutamol sulfat kết hợp với hydrofluoroalkan là từ 15 đến 25 độ C. Dung dịch phun sương salbutamol sulfat nên bảo quản ở nhiệt độ từ 2 đến 25 độ C hoặc 15 đến 30 độ C, tuỳ theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Viên nén salbutamol sulfat cần được giữ ở nhiệt độ từ 15 đến 30 độ C, trong khi viên nén giải phóng chậm được bảo quản ở nhiệt độ 20 đến 25 độ C. Dung dịch uống salbutamol sulfat cũng có thể được bảo quản ở mức nhiệt từ 20 đến 25 độ C hoặc 2 đến 30 độ C, tùy thuộc vào hướng dẫn của nhà sản xuất. Thuốc tiêm nên được bảo quản ở nhiệt độ dưới 25 độ C.

Cần lưu ý rằng dung dịch đậm đặc salbutamol sulfat dùng để hít qua miệng (0,5%) phải được loại bỏ ngay nếu có hiện tượng đổi màu hoặc vẩn đục. Tương tự, dung dịch salbutamol sulfat dùng cho phun sương dạng đơn vị dùng một liều cũng phải bị bỏ đi nếu màu sắc có sự biến đổi.

Đặc điểm

Tên chung quốc tế: Salbutamol.
Loại thuốc: Thuốc kích thích beta2 giao cảm tác dụng ngắn.
Dạng thuốc và hàm lượng:

  • Bình xịt khí dung salbutamol định liều HFA (Hydrofluoroalkane): 100 microgam/1 lần xịt.
  • Bình xịt phân bố Clickhaler để hít salbutamol sulfat dưới dạng bột: 90 microgam salbutamol/liều.
  • Dung dịch để phun sương: 5 mg salbutamol/ml.
  • Viên nén: 2 mg, 4 mg.
  • Viên nén giải phóng chậm: 8 mg.
  • Dung dịch uống: 2 mg/5 ml.
  • Thuốc tiêm: 0,5 mg/ml.

Sản phẩm có chứa Salbutamol

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)