Tăng huyết áp cấp cứu là một tình trạng nguy hiểm với huyết áp tăng kịch phát kèm theo tổn thương cơ quan đích. Cùng tìm hiểu nguyên nhân, dấu hiệu và các xử trí tăng huyết áp cấp cứu qua bài viết sau đây nhé!
1Tăng huyết áp cấp cứu là gì?
Tăng huyết áp được xác định khi huyết áp tâm thu (HATT) >= 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) >= 90 mmHg. [1]
Cơn tăng huyết áp là khi huyết áp tăng kịch phát với HATT >= 180 mmHg và/hoặc HATTr >= 120 mmHg. Cơn tăng huyết áp được phân loại thành tăng huyết áp cấp cứu và tăng huyết áp khẩn cấp tùy thuộc vào việc có hay không có tổn thương cơ quan đích.
- Tăng huyết áp cấp cứu là khi HATT/HATtr >= 180/120 mmHg có kèm theo tổn thương cơ quan đích (tim, mắt, não, thận và mạch máu).[2] Bệnh nhân được xác định tăng huyết áp cấp cứu cần được theo dõi sát và hạ huyết áp nhanh chóng để tránh tổn thương tiến triển trên các cơ quan đích.
- Trường hợp bệnh nhân có HATT/HATtr >= 180/120 mmHg nhưng không có biểu hiện tổn thương cơ quan đích thì được gọi là tăng huyết áp khẩn cấp. Bệnh nhân sẽ được điều trị hạ huyết áp bằng thuốc và huyết áp sẽ hạ xuống sau vài giờ.[2]

Tăng huyết áp cấp cứu là một bệnh cảnh nguy hiểm
2Nguyên nhân gây tăng huyết áp cấp cứu
Phần lớn các trường hợp tăng huyết áp cấp cứu được chẩn đoán trên những bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp trước đó. [3] Những bệnh nhân không tuân thủ điều trị, quên uống thuốc, ngưng thuốc đột ngột,... có thể dẫn đến tăng huyết áp cấp cứu.
Các nguyên nhân có thể gây ra tăng huyết áp cấp cứu như:
- Bệnh nhân có các tổn thương thần kinh trung ương như chấn thương đầu, u não.
- Bệnh nhân có các bệnh lý về thận hoặc mạch máu thận đi kèm như hẹp động mạch thận, viêm cầu thận, suy thận...
- Bệnh nhân có thể mắc các rối loạn nội tiết như hội chứng Cushing, cường giáp, u tuỷ thượng thận, cường aldosteron...
- Bệnh nhân bị phình bóc tách động mạch chủ, hở van động mạch chủ.
- Tăng huyết áp cấp cứu ở phụ nữ có thai có thể do tiền sản giật hoặc sản giật.
- Một số loại thuốc có thể gây ra tăng huyết áp cấp cứu như: steroid, thuốc chống trầm cảm, cyclosporin, pseudoephedrin.
- Bệnh nhân sử dụng nhiều loại thuốc làm xuất hiện tình trạng tương tác thuốc. [4]
3Yếu tố nguy cơ tăng huyết áp cấp cứu
Những yếu tố nguy cơ làm gia tăng khả năng xuất hiện tăng huyết áp cấp cứu ở bệnh nhân như:
- Hút thuốc lá.
- Uống nhiều rượu bia.
- Béo phì.
- Tiền sử gia đình có thành viên bị tăng huyết áp.
- Không tập thể dục thường xuyên.
- Không tuân thủ điều trị thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ.
- Không kiểm soát chế độ ăn uống, ăn uống không lành mạnh, không hạn chế muối.
- Không kiểm tra sức khỏe thường xuyên.
4Dấu hiệu và triệu chứng của tăng huyết áp cấp cứu
Trong trường hợp tăng huyết áp cấp cứu, huyết áp bệnh nhân thường tăng cao rõ rệt (HATT > 180mmHg và/hoặc HATTr > 120mmHg). Người bệnh có thể có các dấu hiệu và triệu chứng gợi ý có tổn thương cơ quan đích như:

Đau ngực gợi ý biến chứng tim mạch trên bệnh nhân tăng huyết áp cấp cứu
5Tiên lượng và biến chứng
Sau khi điều trị tăng huyết áp cấp cứu điều quan trọng là kiểm soát huyết áp đúng cách để đảm bảo giảm tỷ lệ biến chứng và tử vong.[3]
Hiện nay, việc kiểm soát huyết áp đã được cải thiện tốt hơn nên tỷ lệ tử vong do tăng huyết áp cấp cứu giảm đáng kể. Tuy nhiên, tiên lượng trên những bệnh nhân này vẫn chưa rõ ràng. Bệnh nhân vẫn có thể mắc các biến cố tim mạch hoặc đột quỵ trong vòng 12 tháng.[3]
Nếu một bệnh nhân không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, nhiều biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra như: suy thận, mất thị lực, đột quỵ, phù phổi, suy tim, nhồi máu cơ tim, bóc tách động mạch chủ, bệnh não do tăng huyết áp, xuất huyết quanh não thất.
6 Cách chẩn đoán tăng huyết áp cấp cứu
Khám lâm sàng
Bác sĩ sẽ khai thác chi tiết quá trình khởi phát bệnh của người bệnh. Tiếp đến, bác sĩ sẽ hỏi về tiền sử nội khoa các bệnh tăng huyết áp, bệnh tim, bệnh thần kinh trung ương, bệnh thận mà bệnh nhân có thể đang mắc phải.
Nếu bệnh nhân đã được chẩn đoán tăng huyết áp trước đây, bác sĩ sẽ khai thác các vấn đề về việc sử dụng thuốc của bệnh nhân. Bệnh nhân có đang sử dụng thêm các thuốc chống trầm cảm, thuốc đông y, thảo dược,... nào hay không.
Sau đó, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám tìm kiếm những dấu hiệu của tổn thương cơ quan đích: đánh giá tổng trạng bệnh nhân, đo huyết áp cẩn thận cả 2 tay, khám tim, khám phổi, soi đáy mắt và tìm dấu hiệu thần kinh.[6]
Các phương pháp cận lâm sàng
Bệnh nhân có thể được thực hiện các xét nghiệm để xác định biến chứng trên các cơ quan đích như: công thức máu, điện giải đồ, sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, BUN và Creatinin huyết thanh.
Nếu bệnh nhân có các dấu hiệu thần kinh có thể đề nghị chụp CT hoặc MRI nếu cần thiết.
Bệnh nhân khó thở đau ngực cần được đo ECG, chụp X-quang ngực và có thể làm xét nghiệm men tim.
7Khi nào cần gặp bác sĩ
Các dấu hiệu cần gặp bác sĩ
Trong trường hợp người bệnh đo huyết áp tại nhà rất cao nhưng không có biểu hiện bất kỳ triệu chứng nào khác, hãy để người bệnh nghỉ ngơi sau đó đo huyết áp lại. Nếu huyết áp vẫn cao, cần đưa người bệnh đến gặp bác sĩ ngay.
Gọi cấp cứu ngay nếu đo huyết áp tại nhà HATT/HATTr >= 180/120 mmHg kèm theo các triệu chứng khó thở, đau ngực hoặc các triệu chứng của đột quỵ như tê tay, khó nói, yếu liệt hay méo mặt.[7]
Địa chỉ khám uy tín
Nếu gặp các dấu hiệu nêu trên, bạn nên đến ngay các cơ sở y tế gần nhất hoặc các bệnh viện đa khoa tại địa phương để được thăm khám kịp thời.
Ngoài ra, có thể tham khảo một số bệnh viện lớn, uy tín dưới đây để được chẩn đoán và tư vấn điều trị phù hợp.
- Tp. HCM: Bệnh viện Đại học Y dược TP. HCM, Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Nguyễn Tri Phương.
- Hà Nội: Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Bệnh viện Quân đội 108.
8Xử trí tăng huyết áp cấp cứu
Mục tiêu điều trị
Mục tiêu khi điều trị tăng huyết áp cấp cứu là lựa chọn đúng loại thuốc huyết áp và đặt ra huyết áp mục tiêu cho bệnh nhân. Huyết áp bệnh nhân không được giảm quá nhanh hoặc quá thấp để tránh xảy ra biến chứng nặng nề hơn. [8]
Bên cạnh việc hạ áp, cần xác định tổn thương cơ quan đích để có biện pháp can thiệp kịp thời.
Các thuốc thường được sử dụng
Bệnh nhân tăng huyết áp cấp cứu cần được nhập viện và điều trị hạ huyết áp bằng thuốc đường tĩnh mạch ngay để giảm nguy cơ xảy ra biến cố.
Những loại thuốc được khuyến cáo dùng trong điều trị tăng huyết áp cấp cứu: Labetalol, Sodium Nitroprusside, Nicardipin, nhóm Nitrat và lợi tiểu. Những loại thuốc này thường được dùng đường tĩnh mạch nhưng tuỳ thuộc vào tình trạng từng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định một liều dùng khác nhau.
Mục tiêu khi điều trị tăng huyết áp cấp cứu là hạ huyết áp tâm thu không quá 25% trong khoảng 1 giờ đầu, nếu ổn định thì giảm xuống 160/100 – 110 mmHg trong 2 – 6 giờ tiếp theo, thận trọng hạ huyết áp về bình thường sau 24 – 48 giờ.
Trong 1 số trường hợp như phình bóc tách động mạch chủ, tiền sản giật, xuất huyết nội sọ… cần có chỉ định hạ áp riêng biệt.[9]

Nicardipine truyền tĩnh mạch có tác dụng hạ huyết áp nhanh
Điều trị ngoại khoa
Can thiệp ngoại khoa được thực hiện khi bệnh nhân được xác định có tổn thương cơ quan đích và cần được can thiệp ngay đồng thời với việc hạ áp cho bệnh nhân.
Những can thiệp tim mạch, đột quỵ cần được thực hiện sớm để tránh tổn thương nặng nề và có thể dẫn đến tử vong cho bệnh nhân.
9Phòng ngừa cơn tăng huyết áp cấp cứu
Nếu bạn bị tăng huyết áp cách tốt nhất để ngăn ngừa cơn tăng huyết áp là kiểm soát huyết áp hằng ngày. Những việc bạn có thể làm như:[10]
- Uống thuốc huyết áp theo hướng dẫn của bác sĩ.
- Kiểm tra huyết áp thường xuyên tại nhà.
- Liên hệ ngay với bác sĩ nếu huyết áp bạn cao bất thường.
- Có một chế độ ăn uống lành mạnh và giảm muối.
- Không sử dụng rượu bia, chất kích thích, không hút thuốc lá.
- Có một lối sống lành mạnh và tập thể dụng thường xuyên.
- Ngủ đủ giấc để có một tinh thần thật tốt.

Một lối sống lành mạnh sẽ giúp chúng ta có một sức khỏe tốt hơn
Kiểm soát huyết áp hằng ngày là cách tốt nhất để phòng ngừa cơn tăng huyết áp. Bài viết đã cung cấp những thông tin cơ bản nhất về tăng huyết áp cấp cứu. Nếu thấy bài viết hữu ích hãy chia sẻ đến mọi người xung quanh để cùng cập nhật những thông tin sức khỏe!
Nguồn tham khảo
Xem thêm 