Uốn ván là một bệnh nhiễm trùng có tính chất cấp tính, đặc biệt nguy hiểm, khó phát hiện, dễ dẫn đến tử vong. Hãy cùng tìm hiểu các thông tin về căn bệnh uốn ván nguy hiểm qua bài viết dưới đây nhé!
1Bệnh uốn ván là gì?
Bệnh uốn ván là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do ngoại độc tố (tetanospasmin) của vi khuẩn Clostridium tetani gây nên. Loại độc tố này tấn công vào hệ thống thần kinh gây nên tăng trương lực các cơ làm cho các cơ co cứng, đặc biệt là các cơ ở cổ và hàm.
Bệnh uốn ván thường hay xuất hiện rải rác ở vùng nông thôn, đặc biệt là những nơi không có chương trình tiêm chủng mở rộng tỉ lệ mắc bệnh này cao hơn hẳn với các vùng được tiêm chủng khác.
Khi mắc uốn ván, tỷ lệ tử vong rất cao từ 25% - 90%. Với uốn ván rốn ở trẻ sơ sinh, tỉ lệ tử vong trên 80%.

Uốn ván do ngoại độc tố (tetanospasmin) gây ra
2Nguyên nhân gây ra bệnh uốn ván
Cách lây truyền của vi khuẩn uốn ván
- Nguồn bệnh: trực khuẩn uốn ván thường ở trong ruột gia súc nhưng không gây bệnh. Chất thải của da súc thường chứa nha bào. Các nha bào này phân tán khắp nơi trong môi trường tự nhiên, dễ lây nhiễm vào các vết thương.
- Phương thức lây truyền: nha bào theo các vết thương hở, đặc biệt là các vết thương bẩn không được vệ sinh sạch sẽ vào trong cơ thể. Môi trường yếm khí ở các mô hỏng và dập nát là môi trường thích hợp để nha bào phát triển thành vi khuẩn uốn ván hoạt động gây bệnh cho cơ thể.
Yếu tố thuận lợi dễ lây nhiễm vi khuẩn
- Các vết thương tiếp xúc với đất hoặc phân.
- Có các dị vật trong vết thương như đinh rỉ, mảnh vụn.
- Dụng cụ phẫu thuật không tiệt trùng kỹ.
- Người suy giảm miễn dịch: người mắc HIV/AIDS, người sử dụng corticoid liều cao dài ngày, người sử dụng thuốc chống thải ghép.
- Các vết thương ở người đái tháo đường.
- Dùng chung kim tiêm.
- Nhiễm trùng rốn trong trường hợp bà mẹ không tiêm phòng đầy đủ.
- Vết cắt của động vật, vết thương hở, xăm mình, xỏ khuyên.

Giẫm vào đinh gỉ là một trong những nguyên nhân gây ra uốn ván
3Ai có nguy cơ cao bị uốn ván?
Một số đối tượng có nguy cơ cao bị uốn ván bao gồm:[1]
- Người không tiêm phòng hoặc tiêm phòng không đầy đủ: Những người chưa được tiêm phòng uốn ván hoặc không tiêm đủ các liều vắc-xin cần thiết có nguy cơ cao bị nhiễm bệnh.
- Người sống hoặc làm việc trong môi trường có nguy cơ cao: Những người làm việc trong nông nghiệp, xây dựng hoặc các nghề nghiệp khác tiếp xúc với đất và phân động vật có thể dễ dàng bị thương và nhiễm khuẩn uốn ván.
- Người bị chấn thương da: Các vết thương sâu, cắt, đâm, bỏng hoặc vết cắn của động vật đều có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn uốn ván xâm nhập vào cơ thể.
- Người cao tuổi: Hệ thống miễn dịch yếu dần theo tuổi tác và những người cao tuổi có thể không còn nhớ hoặc không biết mình đã được tiêm phòng đầy đủ hay chưa.
- Người mắc bệnh mãn tính hoặc hệ miễn dịch suy yếu: Những người có hệ miễn dịch yếu, chẳng hạn như người mắc bệnh tiểu đường, HIV/AIDS hoặc các bệnh lý mãn tính có nguy cơ cao hơn bị nhiễm trùng, bao gồm cả uốn ván.

Người không tiêm phòng uốn ván sẽ có nguy cơ cao bị uốn ván
4Nguồn lây truyền bệnh uốn ván
Vi khuẩn gây bệnh uốn ván tồn tại trong ruột của súc vật, đặc biệt là trong ruột của các gia súc ăn cỏ như ngựa, trâu và bò. Ngoài ra, vi khuẩn uốn ván cũng tồn tại trong ruột của con người mà không gây bệnh.
Nha bào uốn ván sẽ tồn tại trong đất và trên các đồ vật đã bị nhiễm bẩn bởi phân của súc vật hoặc con người. Chúng có thể hiện diện ở mọi nơi trong môi trường tự nhiên và có khả năng gây nhiễm trùng cho tất cả các loại vết thương.

Vi khuẩn uốn ván thường tồn tại trong ruột của các gia súc ăn cỏ
5Bệnh uốn ván lây truyền như thế nào?
Uốn ván không thể lây truyền từ người sang người. Nha bào uốn ván sẽ xâm nhập vào cơ thể con người và gây bệnh thông qua những vết thương sâu đã bị nhiễm bẩn từ đất cát, bụi bẩn hoặc phân súc vật.[2]
Đôi khi, nha bào uốn ván cũng có thể gây nhiễm trùng sau khi phẫu thuật và nạo phá thai trong điều kiện không vệ sinh.
Ngoài ra, nha bào uốn ván xâm nhập qua dây rốn trong quá trình sinh đẻ cũng là một phương thức lây truyền phổ biến của bệnh uốn ván. Nguyên nhân là do trẻ được cắt dây rốn bằng dụng cụ bẩn hoặc sau sinh rốn trẻ không được vệ sinh sạch sẽ.

Nha bào uốn ván sẽ xâm nhập vào cơ thể con người thông qua những vết thương
6Nhiễm trùng uốn ván ủ bệnh bao lâu?
Thời gian nhiễm trùng uốn ván ủ bệnh thường kéo dài từ 3 đến 21 ngày. Thời gian ủ bệnh của nha bào uốn ván sẽ tùy thuộc vào đặc điểm, kích thước và vị trí của vết thương.
Trung bình, thời gian ủ bệnh là khoảng 10 ngày kể từ khi bị thương. Trường hợp vết thương bị nhiễm bẩn nặng thì thời gian ủ bệnh sẽ ngắn hơn và bệnh sẽ nặng hơn.
7Triệu chứng của bệnh uốn ván
Thời gian ủ bệnh (vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể, chưa gây ra biểu hiện bệnh) là có thể từ 3 ngày đến 21 ngày. Thời gian trung bình của thời kỳ này là 10 ngày. Các vết thương bị nhiễm bẩn nặng thì thời gian ủ bệnh ngắn hơn và bệnh cũng nặng hơn, tiên lượng xấu hơn.
Một số thể bệnh của uốn ván bao gồm: uốn ván toàn thể và uốn ván cục bộ.
Thể bệnh uốn ván hay gặp nhất là uốn ván toàn thể. Các đặc trưng hay gặp của uốn ván toàn thể là:
- Triệu chứng đầu tiên và thường gặp nhất là triệu chứng cứng hàm (hàm rất cứng, không thể di chuyển được).
- Khó nuốt (do hàm không thể cử động).
- Cứng cổ, cứng tay, cứng chân xuất hiện sau cứng hàm.
- Hình ảnh đặc trưng của uốn ván cổ và lưng cong, chân trở nên cứng nhắc, cánh tay co vào người và nắm chặt tay.
- Xuất hiện các cơn co giật (khoảng cách giữa các lần sẽ giảm dần theo thời gian).
- Co cứng toàn thân kịch phát có thể dẫn tới cơ thể xanh tím, có thể gây ra ngừng thở.
- Xuất hiện co thắt các cơ. Nếu co thắt cơ tròn có thể gây ra bí tiểu hoặc táo bón.
- Rối loạn thần kinh thực vật gây ra các triệu chứng như rối loạn huyết áp, rối loạn nhịp tim, sốt cao, vã mồ hôi. Giai đoạn muộn hơn có thể xuất hiện tụt huyết áp, nhịp tim chậm dẫn tới tử vong.
- Một số triệu chứng ít gặp như gãy xương, viêm phổi, thuyên tắc phổi.
Uốn ván cục bộ rất hiếm gặp, thường biểu hiện bằng các cơn co cứng cơ, tăng trương lực hoặc co giật cơ một chi hay một vùng của cơ thể.
Thông thường, uốn ván cục bộ là giai đoạn rất sớm và nhanh chóng tiến triển thành uốn ván toàn thể. Uốn ván cục bộ tiên lượng tốt hơn uốn ván toàn thể, khả năng tử vong cũng ít hơn.

Cứng hàm là triệu chứng đầu tiên và đặc trưng nhất
8Biến chứng của bệnh uốn ván
Uốn ván gây ra những biến chứng hết sức nặng nề, khó hồi phục.
- Co thắt thanh quản: không thể kiểm soát dây thanh âm, giảm lượng khí đi vào phổi có thể gây ra suy hô hấp.
- Thuyên tắc phổi: cục máu đông di chuyển trong máu, do sự co thắt các cơ có thể bị kẹt lại ở các mạch máu phổi làm cho máu không thể di chuyển lên phổi trao đổi được.
- Viêm phổi: do các cơ bị co thắt nên người bệnh rất dễ hít phải dịch tiêu hoá, cũng như các chất từ dạ dày. Các chất này là chất lạ nên khi tiếp xúc với phổi sẽ gây ra phản ứng viêm ở phổi. Người ta gọi tình trạng này là viêm phổi hít.
- Gãy xương: các cơn co thắt, co giật, đặc biệt là những cơn co cứng gồng mình do uốn ván gây ra có thể gây ra các lực rất mạnh làm xoắn, vặn xương gây ra tình trạng gãy xương.
- Biến chứng nặng nhất của uốn ván đó là người bệnh có thể tử vong.

Uốn ván có thể gây biến chứng thuyên tắc phổi
9Các chẩn đoán phát hiện bệnh uốn ván
Các bác sĩ sẽ dựa vào các đặc điểm liên quan đến vết thương như thời gian, có dị vật hay không, vết thương sạch hay bẩn, có tiếp xúc với đất hay phân không.
Thông thường, các bác sĩ sẽ xác định thời gian xuất hiện vết thương đến khi người bệnh có triệu chứng cứng hàm là bao lâu.
Thăm khám thật kỹ triệu chứng cứng hàm, nếu không có triệu chứng toàn thân đi kèm (nhận định về triệu chứng này rất quan trọng, giúp chẩn đoán sớm trước khi có những triệu chứng khác đi kèm).
Các triệu chứng khác của uốn ván thường rất dễ nhận biết và chẩn đoán. Tuy nhiên, đây là giai đoạn muộn nên việc ưu tiên phát hiện ở giai đoạn sớm vẫn là thách thức đối với các bác sĩ.
Chẩn đoán uốn ván là chẩn đoán thuần lâm sàng, không có xét nghiệm máu nào chẩn đoán vi khuẩn uốn ván.
10Khi nào cần gặp bác sĩ?
Các dấu hiệu cần đến gặp bác sĩ
Các vết thương có một trong những yếu tố nguy cơ sau cần đến ngay các cơ sở y tế để được tư vấn và điều trị.
- Chưa tiêm phòng uốn ván trong vòng 10 năm.
- Không chắc chắn lần cuối cùng tiêm phòng uốn ván.
- Vết thương của bạn bị nhiễm bẩn, đất, phân, rỉ sét.
- Xuất hiện trạng thái cứng hàm, khó nhai, khó nuốt, miệng không mở to như bình thường.
- Hoặc bất kỳ triệu chứng nào khác của uốn ván.
Nơi khám chữa bệnh uy tín
Nếu gặp các dấu hiệu như trên, bạn có thể đến ngay các cơ sở y tế gần nhất, các bệnh viện chuyên khoa Truyền nhiễm, Nôik. Hoặc bất kỳ bệnh viện đa khoa nào tại địa phương để được thăm khám kịp thời.
Ngoài ra, có thể tham khảo một số bệnh viện lớn, uy tín dưới đây để được chẩn đoán và tư vấn điều trị phù hợp, tránh các biến chứng đáng tiếc xảy ra:
- Tại Thành phố Hồ Chí Minh: Bệnh viện Nhiệt đới TP.HCM, Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Nguyễn Tri Phương.
- Tại Hà Nội: Bệnh viện Nhiệt đới Trung Ương, Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.
11Phương pháp điều trị bệnh uốn ván
Nguyên tắc điều trị bệnh uốn ván
- Trung hoà độc tố, diệt trừ vi khuẩn uốn ván.
- Ngăn ngừng các cơn co cứng xuất hiện.
- Theo dõi và xử lý những biến chứng đi kèm đặc biệt là biến chứng hô hấp.
Các phương pháp điều trị cụ thể
- Dùng thuốc kháng sinh: nhằm tiêu diệt vi khuẩn. Tuy nhiên, phương pháp này không thể tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn uốn ván mà chỉ có tác dụng đề phòng các vi khuẩn bội nhiễm đi kèm.
- Dùng kháng độc tố uốn ván: vô hiệu hóa độc tố lưu hành trong máu và độc tố ở vết thương nhằm làm giảm tỷ lệ tử vong. Nên tiêm kháng độc tố trước khi điều trị vết thương.
- Kiểm soát cơn co cứng: sử dụng các thuốc an thần như diazepam, lorazepam để giảm co cứng. Trong trường hợp các thuốc trên không thể hạn chế được tình trạng co cứng có thể phải dùng thuốc tác động vào hệ thần kinh kết hợp với thở máy.
- Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch hoặc qua sonde dạ dày.
- Dùng các chất chống đông như heparin để ngăn ngừa tắc mạch.
- Theo dõi các chức năng của thận, phổi, bàng quang, dạ dày.
- Vật lý trị liệu để phòng trường hợp cứng cơ.
- Dùng vacxin gây miễn dịch chủ động sau khi đã khỏi bệnh.
12Phương pháp phòng ngừa bệnh uốn ván
Tiêm phòng là cách tốt nhất để giúp phòng ngừa bệnh uốn ván. Thông thường có hai loại vacxin uốn ván được sử dụng tuỳ từng trường hợp là:
- SAT: huyết thanh kháng độc tố uốn ván dùng cho bệnh nhân đã bị uốn ván hoặc dự phòng cho các bệnh nhân có vết thương bẩn.
- VAT: giải độc tố uốn ván, giúp tạo miễn dịch tự nhiên trên người.
Với trẻ em trong độ tuổi tiêm chủng sẽ được tiêm vacxin uốn ván theo Chương trình tiêm chủng mở rộng.
| Mũi tiêm |
Mũi 1 |
Mũi 2 |
Mũi 3 |
Mũi 4 |
| Tuổi của trẻ |
2 tháng (vacxin 5 trong 1) |
3 tháng (vacxin 5 trong 1) |
4 tháng (vacxin 5 trong 1) |
18 tháng (vacxin bạch hầu - ho gà - uốn ván) |
Với các đối tượng nguy cơ cao như công nhân xây dựng, người làm việc trong các trang trại chăn nuôi hoặc phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ ( từ 15 đến 35 tuổi) chỉ cần tiêm mũi VAT (giá thành trong khoảng 100.000 đồng đến 150.000 đồng) theo lịch trình như sau:
| Mũi tiêm |
Mũi 1 |
Mũi 2 |
Mũi 3 |
Mũi 4 |
Mũi 5 |
| Thời gian hai mũi liên tiếp cách nhau |
|
1 tháng |
6 đến 12 tháng |
5 năm |
10 năm |
| Tác dụng các mũi tiêm |
|
|
5 năm |
10 năm |
20 năm |
Đối với phụ nữ có thai chỉ cần tiêm 2 mũi vacxin VAT để dự phòng.
- Mũi 1: vào 3 tháng giữa của thai kỳ, khuyến cáo nên tiêm vào tuần thứ 20.
- Mũi 2: sau mũi 1 ít nhất 30 ngày, cách thời điểm sinh ít nhất 30 ngày.
Với những người có vết thương bẩn nhưng chưa được tiêm uốn ván sẽ tiến hành tiêm huyết thanh SAT (giá mỗi mũi khá dao động từ 65.000 đồng đến 110.000 đồng) và vacxin VAT theo lịch sau.
| Mũi tiêm |
Mũi 1 |
Mũi 2 |
Mũi 3 |
Mũi 4 |
Mũi 5 |
| Loại thuốc |
SAT |
VAT |
VAT |
VAT |
VAT |
| Thời gian hai mũi liên tiếp cách nhau |
trong 6h sau khi bị thương |
cùng mũi 1 |
1 tháng |
2 tháng |
12 tháng |
Các trung tâm tiêm chủng bạn có thể tham khảo
Tại thành phố Hồ Chí Minh
- Trung tâm tiêm chủng VNVC
- Viện Pasteur TP.HCM
- Bệnh viện Nhi đồng 1
- Bệnh viện đa khoa Xuyên Á
- Bệnh viện Từ Dũ
Tại Hà Nội
- Trung tâm tiêm chủng VNVC
- Trung tâm kiểm soát bệnh tật Thành phố Hà Nội
- Phòng tiêm chủng SAFPO
- Trung tâm dịch vụ y tế dự phòng
- Phòng tiêm chủng - Đại học Y Hà Nội

Biện pháp phòng bệnh tốt nhất là tiêm vacxin
13Các câu hỏi về tiêm phòng uốn ván
Vắc-xin uốn ván có tác dụng trong bao lâu?
Vắc-xin uốn ván có tác dụng ít nhất 10 năm. Sau khi bạn đã tiêm phòng đầy đủ, bạn nên tiêm nhắc lại vắc-xin uốn ván sau mỗi 10 năm.[3]

Vắc-xin uốn ván sẽ có tác dụng ít nhất 10 năm
Ai nên tiêm vắc-xin uốn ván?
Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh khuyến cáo tất cả mọi người nên tiêm vắc-xin phòng uốn ván.[3]
Trẻ sơ sinh và trẻ em nên tiêm vắc-xin uốn ván theo lịch Tiêm chủng mở rộng.
Trường hợp người trưởng thành nên tiêm vắc-xin uốn ván khi:
- Không tiêm đủ mũi uốn ván khi còn nhỏ.
- Không tiêm nhắc lại vắc-xin uốn ván trong 10 năm qua.
Bác sĩ cũng khuyên rằng nên tiêm phòng vắc-xin uốn ván nếu bạn bị vết thương cắt sâu hoặc thủng da.
Tiêm uốn ván cho bà bầu
Trong thời kỳ mang thai, phụ nữ cần tiêm vắc-xin uốn ván trong tam cá nguyệt thứ ba của thai kỳ.
Thời điểm tốt nhất để tiêm phòng là từ tuần thứ 27 đến tuần thứ 36. Vắc-xin bạn tiêm mỗi lần mang thai sẽ bảo vệ bạn và em bé khỏi bệnh uốn ván.[3]

Phụ nữ có thai nên tiêm vắc-xin uốn ván trong tam cá nguyệt thứ 3 của thai kỳ
Ai không nên tiêm vắc-xin uốn ván?
Vắc-xin uốn ván tương đối an toàn với hầu hết mọi người. Tuy nhiên, bạn không nên tiêm vắc-xin uốn ván nếu tiền sử đã từng bị phản ứng dị ứng nghiêm trọng với những loại vắc-xin phòng uốn ván, bạch hầu và ho gà.[3]
Một số trường hợp nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi tiêm phòng uốn ván bao gồm:[3]
Vắc-xin uốn ván có thể tương tác với một số loại thuốc, do đó bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ nếu đang sử dụng những loại thuốc sau:[3]
Tác dụng phụ của vắc-xin uốn ván
Khi tiêm phòng vắc-xin uốn ván, bạn có thể gặp một số tác dụng phụ sau:[3]
Uốn ván là một trong những bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm. Vì vậy, bạn cần phải tiêm phòng vacxin đầy đủ để phòng ngừa uốn ván hiệu quả nhất. Hy vọng bài viết cung cấp các kiến thức về uốn ván. Nếu thấy bài viết hay và hữu ích, hãy chia sẻ cho người thân và bạn bè nhé!
Nguồn tham khảo
Xem thêm 