Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Trang thông tin điện tử tổng hợp

Dấu hiệu thiếu máu, nguyên nhân và cách điều trị

Cập nhật: 09:27 12/09/2025.
Đỗ Nguyễn Thảo Uyên
Thẩm định nội dung bởi

Bác sĩ Đỗ Nguyễn Thảo Uyên

Chuyên khoa: Nội - Lão khoa

Bác sĩ Đỗ Nguyễn Thảo Uyên, chuyên khoa Nội - Lão khoa tại Phòng khám ECHO - MEDI hiện là bác sĩ thẩm định bài viết của Nhà thuốc An Khang.

Tình trạng thiếu máu xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau và có thể gây ra nhiều biến chứng. Hãy cùng tìm hiểu về bệnh thiếu máu qua bài viết sau nhé!

1Thiếu máu là gì?

Tên tiếng Anh của bệnh thiếu máu: Anemia.

Thiếu máu là tình trạng tế bào hồng cầu trong máu không đảm bảo được số lượng và chức năng vận chuyển oxy cùng chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể. Thiếu máu được xác định bằng sự giảm hàm lượng hemoglobin (Hb), số lượng hồng cầu (RBC) hoặc chỉ số hematocrit (Hct) trong máu.

Thiếu máu được định nghĩa khi có giảm bất kỳ 1 trong 3 chỉ số dưới nào sau đây:

  • Ở nam giới: nồng độ hemoglobin dưới 14 g/dL (140 g/L) hoặc hematocrit dưới 42% (0,42) hoặc RBC giảm dưới 4,5 triệu/mcL.
  • Ở phụ nữ: hemoglobin dưới 12 g/dL (120 g/L) hoặc hematocrit dưới 37% (0,37) hoặc RBC dưới 4 triệu/mcL.
  • Ở trẻ em: các giá trị thay đổi theo độ tuổi nên khi chẩn đoán thiếu máu ở trẻ em cần so sánh theo bảng.

Thiếu máu có thể đột ngột do biến cố gây mất máu cấp tính hoặc có thể xuất hiện từ trước âm thầm và kéo dài. Mức độ thiếu máu có thể từ nhẹ đến nặng tùy theo nguyên nhân và thời gian xuất hiện.[1]

Thiếu máu là sự thiếu hụt hồng cầu

2Các loại thiếu máu

Có nhiều loại thiếu máu khác nhau, mỗi loại có nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị riêng. Dưới đây là một số loại thiếu máu phổ biến:

  • Thiếu máu do thiếu sắt: là loại thiếu máu phổ biến nhất, thường do cơ thể không có đủ sắt để sản xuất hemoglobin - một thành phần tạo nên hồng cầu. Thiếu máu thiếu sắt có thể do mất máu, chế độ ăn uống thiếu sắt hoặc vấn đề về khả năng hấp thu sắt.
  • Suy tủy xương: là tình trạng tủy xương không sản xuất đủ tế bào máu để đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Suy tủy có thể do nhiều nguyên nhân gây ra như nhiễm trùng, thuốc men và một số bệnh lý tự miễn.
  • Thiếu máu ác tính: xảy ra khi cơ thể không thể hấp thụ đủ vitamin B12 - chất cần thiết để sản xuất tế bào hồng cầu bình thường. Thiếu máu ác tính thường phát triển chậm, có thể kéo dài vài tháng hoặc nhiều năm.
  • Bệnh Thalassemia: là một rối loạn di truyền ảnh hưởng đến khả năng sản xuất hemoglobin. Bệnh Thalassemia có thể gây ra thiếu máu nhẹ đến nặng phụ thuộc vào số lượng gen đột biến.
  • Thiếu máu hồng cầu hình liềm: là một rối loạn di truyền khiến các tế bào hồng cầu có hình dạng giống lưỡi liềm. Các tế bào hồng cầu hình liềm có thể dính lại với nhau và gây tắc nghẽn mạch máu, dẫn đến tổn thương mô và các biến chứng nguy hiểm khác.
  • Thiếu máu do thiếu axit folic: axit folic là một loại vitamin B cần thiết để sản xuất tế bào hồng cầu.
  • Thiếu máu tán huyết: xảy ra khi các tế bào hồng cầu bị phá hủy nhanh hơn bình thường. Có nhiều nguyên nhân gây thiếu máu tan máu, bao gồm bệnh tự miễn dịch, nhiễm trùng và một số loại thuốc.
  • Loạn sinh tủy: là một nhóm bệnh về máu do nguyên nhân từ tủy xương - nơi sản xuất ra các tế bào máu. Loạn sinh tủy tạo ra các tế bào máu bất thường hoặc không đủ số lượng tế bào máu cần thiết cho cơ thể.
  • Thiếu máu nguyên bào sắt: là loại thiếu máu hiếm gặp. Nguyên nhân thiếu máu nguyên bào sát có thể là rối loạn di truyền (bẩm sinh) hoặc thiếu vitamin B6, thuốc, độc tố...
  • Thiếu máu Fanconi: là một rối loạn di truyền hiếm gặp ảnh hưởng đến nhiều bộ phận của cơ thể, bao gồm tủy xương, da, hệ thống sinh sản và thận. Khi ảnh hưởng đến tủy xương, bệnh Fanconi có thể gây thiếu máu.

Thiếu máu do thiếu sắt là loại thiếu máu phổ biến nhất

Thiếu máu do thiếu sắt là loại thiếu máu phổ biến nhất

3Nguyên nhân thiếu máu

Thiếu máu do thiếu dinh dưỡng

Thiếu máu ác tính: thường liên quan đến các nguyên nhân gây thiếu vitamin B12, không liên quan đến chế độ ăn (một số người ăn chay trường không đúng cách sẽ thiếu vitamin B12 nhưng không phải thiếu máu ác tính): bệnh tự miễn, bệnh lý dạ dày, ruột gây giảm hấp thu khiến cơ thể thiếu hụt nguyên liệu tạo hồng cầu.

Thiếu máu do thiếu sắt: Sắt là một trong những nguyên liệu để tạo hồng cầu. Những nguyên nhân gây rối loạn quá trình hấp thu và chuyển hóa sắt dẫn đến tình trạng thiếu hụt nguyên liệu tạo huyết sắc tố, gây nên tình trạng thiếu máu.

Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ: nguyên nhân gây loại thiếu máu này là do cơ thể bạn thiếu vitamin B9 (acid folic) hoặc vitamin B12 do chế độ ăn không đầy đủ.

Thiếu máu di truyền

Thiếu máu hồng cầu hình liềm

  • Bình thường hồng cầu có hình đĩa, tròn, lõm 2 mặt khiến chúng di chuyển dễ dàng trong lòng mạch máu. Khi mắc bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, hình dạng các tế bào hồng cầu bị biến đổi thành hình liềm, dẹt.
  • Khi đó, phân tử oxy không gắn kết vào tế bào hồng cầu để vận chuyển đi nuôi cơ thể và tế bào hồng cầu bị biến dạng này cũng di chuyển qua những đoạn mao mạch máu hẹp sẽ bị vỡ.

Thiếu máu Fanconi

  • Đây là một rối loạn di truyền hiếm gặp, ảnh hưởng đến quá trình tạo máu bất thường ở tủy xương.
  • Tủy xương là nơi sản xuất ra các tế bào máu khác nhau của cơ thể, ở người bị thiếu máu Fanconi, tủy xương sản xuất ra các tế bào hồng cầu không khỏe mạnh, do đó dễ bị vỡ gây thiếu máu.

Thiếu máu Diamond-Blackfan: bệnh lý này là một tình trạng rối loạn tạo máu di truyền do đột biến xảy ra trên gen khiến tủy xương không thể tạo đủ số lượng tế bào hồng cầu.[2]

Hồng cầu hình cầu gây giảm khả năng vận chuyển máu đi nuôi cơ thể

Thiếu máu do các tế bào hồng cầu bất thường

Bệnh Thalassemia: Thalassemia là một trong các bất thường di truyền phổ biến nhất trên thế giới. Trong đó Việt Nam là một trong số các nước có tỷ lệ mắc bệnh và mang gen bệnh cao.

Thiếu máu tán huyết:

  • Bình thường tế bào hồng cầu có chu trình sống khoảng 120 ngày, sau đó chúng sẽ tự chết theo chu trình tại hệ liên võng của cơ thể (ví dụ tại lách, gan, hạch).
  • Những nguyên nhân khiến tế bào hồng cầu bị phá vỡ hoặc chết sớm hơn bình thường khiến cho lượng hồng cầu trong máu thiếu hụt, biểu hiện triệu chứng thiếu máu.

Thiếu máu bất sản: là một rối loạn của tế bào gốc tạo máu trong tủy xương khiến tủy xương không tạo đủ hồng cầu và các tế bào máu khác.

Thiếu máu tán huyết tự miễn: kháng thể từ hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công chính xác vào các tế bào hồng cầu của cơ thể.

Thiếu máu hồng cầu to: Tủy xương sản xuất ra các tế bào hồng cầu lớn bất thường, biểu hiện chỉ số MCV (thể tích trung bình của hồng cầu có trong máu của cơ thể con người) trên 100 fl.

Thiếu máu hồng cầu nhỏ: Kích thước hồng cầu nhỏ, MCV dưới 80 fl khiến hồng cầu không đảm bảo được chức năng vận chuyển oxy và chất dinh dưỡng.

Thiếu máu kích thước hồng cầu bình thường: trong loại này chỉ có sự giảm số lượng hồng cầu, các tế bào hồng cầu hoàn toàn bình thường.

4Ai có nguy cơ bị thiếu máu?

Thiếu máu là tình trạng phổ biến ảnh hưởng đến mọi lứa tuổi, tuy nhiên một số nhóm người có nguy cơ cao mắc bệnh hơn do các yếu tố di truyền, lối sống và tình trạng sức khỏe. Dưới đây là những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh thiếu máu:

  • Trẻ em: nhu cầu sắt cao để phát triển, nếu không được cung cấp đầy đủ qua chế độ ăn uống hoặc sữa, trẻ có thể dễ bị thiếu máu.
  • Thanh thiếu niên: do có xu hướng ngủ ít hơn, thiếu ngủ về lâu dài có thể dẫn đến căng thẳng và thiếu máu.
  • Phụ nữ: nguy cơ thiếu máu cao hơn nam giới do mất máu trong chu kỳ kinh nguyệt.
  • Phụ nữ mang thai và sinh con: nhu cầu sắt tăng cao để cung cấp cho thai nhi và nguy cơ mất máu trong khi sinh nở.
  • Người suy dinh dưỡng: thiếu hụt các chất dinh dưỡng và khoáng chất thiết yếu, đặc biệt là sắt, có thể dẫn đến thiếu máu.
  • Người có tiền sử gia đình mắc bệnh thiếu máu: nguy cơ di truyền cao hơn so với người bình thường.
  • Người thường xuyên hiến máu: hiến máu quá nhiều trong thời gian ngắn có thể ảnh hưởng đến lượng hồng cầu và sắt trong cơ thể.

Ngoài ra, một số bệnh lý như loét dạ dày, viêm đại tràng, bệnh celiac cũng có thể làm tăng nguy cơ thiếu máu.

Phụ nữ mang thai và sinh con dễ bị thiếu máu do nhu cầu sắt tăng cao

Phụ nữ mang thai và sinh con dễ bị thiếu máu do nhu cầu sắt tăng cao

5Dấu hiệu của bệnh thiếu máu

Khi cơ thể thiếu máu nhẹ hoặc thiếu máu mạn tính, hầu như chúng ta không có biểu hiện triệu chứng, cho đến khi tình trạng thiếu máu tăng dần lên. Cơ thể có thể biểu hiện các triệu chứng dưới đây:[3], [4]

  • Cảm giác cơ thể mệt mỏi, các khối cơ hoạt động yếu hơn trước đó.
  • Đau đầu, hoa mắt chóng mặt, đặc biệt khi thay đổi tư thế.
  • Da xanh xao, nhợt nhạt.
  • Phần móng tay kém hồng hào hơn bình thường.
  • Cảm nhận nhịp tim không đều, có cơn hồi hộp đánh trống ngực.
  • Chân tay lạnh, tê bì.
  • Kém tập trung, nhanh uể oải, thường xuyên buồn ngủ khi bắt đầu học tập hoặc làm việc.

Các triệu chứng của thiếu máu

Các triệu chứng của thiếu máu

6Làm sao biết mình bị thiếu máu?

Dựa vào các dấu hiệu cảnh báo như mệt mỏi, da nhợt nhạt, hoa mắt, chóng mặt... bạn có thể nghi ngờ bản thân hoặc người thân mình đang mắc bệnh thiếu máu. Tuy nhiên, để xác định chính xác, bạn cần đi khám bác sĩ để được thực hiện một số xét nghiệm như:

  • Công thức máu: đo các chỉ số trong máu như lượng hồng cầu, hemoglobin, hematocrit (hct), MCV, MCH, MCHC... Đây là xét nghiệm quan trọng nhất để chẩn đoán thiếu máu.
  • Định lượng ferritin: đo lượng dự trữ sắt trong cơ thể.
  • Xét nghiệm sắt huyết thanh: đo lượng sắt tự do trong máu.
  • Xét nghiệm vitamin B12 và axit folic: đo lượng vitamin B12 và axit folic trong máu.

Kết quả xét nghiệm này sẽ giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây thiếu máu và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

Công thức máu là xét nghiệm quan trọng nhất để chẩn đoán thiếu máu

Công thức máu là xét nghiệm quan trọng nhất để chẩn đoán thiếu máu

7Biến chứng của thiếu máu

Thiếu máu cấp tính: Nếu mất máu do xuất huyết hoặc tán huyết, diễn ra nhanh, không được xử trí cầm máu hoặc truyền máu kịp thời sẽ gây tử vong.

Thiếu máu mạn tính thường gây ra các biến chứng như:

  • Mệt mỏi: cơ thể thiếu máu trong thời gian dài gây suy nhược cơ thể, các cơ quan không đủ năng lượng để hoạt động gây tình trạng mệt mỏi, uể oải kéo dài, đình trệ công việc và học tập.
  • Khi mang thai: phụ nữ có thai cần sử dụng một khối lượng tuần hoàn lớn để nuôi dưỡng thai nhi thông qua hồ máu của bánh nhau. Khi cơ thể người mẹ thiếu máu, không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe mẹ mà còn đe dọa tới sự sinh trưởng và phát triển của đứa bé. Thiếu máu ở mẹ có thể gây tình trạng sinh non, suy dinh dưỡng bào thai, nặng hơn có thể gây sảy thai.
  • Vấn đề tim mạch: thiếu máu gây giảm khối lượng tuần hoàn, từ đó làm giảm cung lượng tim và sự co bóp cơ tim. Do đó, thiếu máu gây thiếu nuôi dưỡng cơ quan, trong đó có cơ tim. Thiếu máu nuôi dưỡng cơ tim có thể gây cơn đau thắt ngực, hoặc gây biến chứng suy tim.
  • Tử vong: Những nguyên nhân gây mất máu cấp như chấn thương mạch máu lớn, xuất huyết tiêu hóa cấp tính hoặc cơ tan máu cấp gây vỡ hồng cầu hàng loạt có thể gây trụy tim mạch. Nếu không được xử trí cấp cứu và hồi sức tích cực có thể dẫn đến tử vong.

Thiếu máu gây tình trạng mệt mỏi, ảnh hưởng tới công việc

Thiếu máu gây tình trạng mệt mỏi, ảnh hưởng tới công việc

8Cách chẩn đoán bệnh

Chẩn đoán thiếu máu chủ yếu dựa vào lâm sàng: mệt mỏi, giảm tập trung, da xanh, tim đập nhanh, hồi hộp, chóng mặt khó thở.

Ngoài ra, bác sĩ sẽ khai thác các triệu chứng kèm theo như vàng da, xuất huyết trên da, xuất huyết tiêu hóa, sốt để xác định nguyên nhân gây thiếu máu.

Ngoài ra, tùy theo từng trường hợp mà cần làm thêm các xét nghiệm khác để chẩn đoán nguyên nhân gây thiếu máu để lựa chọn biện pháp điều trị phù hợp.[3]

Xét nghiệm công thức máu (CBC) để chẩn đoán thiếu máu

Xét nghiệm công thức máu (CBC) để chẩn đoán thiếu máu

9Khi nào cần gặp bác sĩ?

Các dấu hiệu cần gặp bác sĩ

  • Mệt mỏi không rõ nguyên nhân, kể cả khi bạn vẫn ăn uống đầy đủ năng lượng.
  • Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, đặc biệt khi thay đổi tư thế.
  • Cảm giác tim đập nhanh, hồi hộp, khó thở.
  • Da xanh, nhợt nhạt.

Các tình trạng trên xuất hiện không chỉ do thiếu máu mà còn do nhiều nguyên nhân khác. Không được tự ý dùng thuốc bổ máu. Hãy đến khám bác sĩ để xác định nguyên nhân chính xác nhất và có phác đồ điều trị phù hợp.

Đi khám bác sĩ khi có các dấu hiệu trên

Đi khám bác sĩ khi có các dấu hiệu trên

Nơi khám chữa bệnh thiếu máu

  • Tại Tp. Hồ Chí Minh: bệnh viện Huyết học và truyền máu, bệnh viện Chợ Rẫy, bệnh viện 115,...
  • Tại Hà Nội: viện Huyết học và Truyền máu Trung ương, bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện Xanh Pôn,...

10Các phương pháp chữa bệnh thiếu máu

Sau khi đã xác định được bệnh nhân bị thiếu máu, bác sĩ sẽ đánh giá mức độ thiếu máu, tình trạng thiếu máu này có ảnh hưởng đến tính mạng bệnh nhân không để có biện pháp xử trí bước đầu kịp thời như:[5]

  • Can thiệp vào tình trạng gây xuất huyết, mất máu cấp: bệnh nhân đang bị chảy máu cấp cần băng ép, garo lại. Nội soi cầm máu các nguyên nhân loét dạ dày - tá tràng.
  • Hồi sức tích cực nếu có biểu hiện sốc mất máu.
  • Truyền máu và các chế phẩm máu tương thích.
  • Tiêm các thuốc cầm máu.
  • Xác định nguyên nhân gây thiếu máu để điều trị tiếp hiệu quả, chính xác.

Truyền máu khi có tình trạng thiếu máu nặng

Truyền máu khi có tình trạng thiếu máu nặng

Mỗi nguyên nhân gây thiếu máu cần áp dụng điều trị khác nhau

Thiếu máu do thiếu sắt:

  • Tình trạng này hay gặp ở nhóm có nhu cầu cao mà không được bổ sung dinh dưỡng đầy đủ như phụ nữ có thai, giai đoạn hành kinh, trẻ đang dậy thì.
  • Điều trị bằng cách bổ sung sắt dạng viên uống hoặc tăng cung cấp qua chế độ ăn. Cần bổ sung thêm vitamin C cho cơ thể để hỗ trợ hấp thu và chuyển hóa sắt. Xem thêm các sản phẩm vitamin C bổ sung chất dinh dưỡng thiết yếu, nâng cao sức đề kháng.

Thiếu máu do mất máu mạn tính: thường gặp một số nguyên nhân như viêm loét dạ dày tá tràng, nhiễm giun, giun tóc, viêm đại tràng chảy máu. Cần xác định nguồn chảy máu để điều trị triệt để, tránh thiếu máu tái phát.

Thiếu máu do thiếu vitamin (vitamin B12, B9): Điều trị bằng cách bổ sung vào chế độ ăn uống và điều trị các nguyên nhân gây giảm hấp thu vitamin.

Thiếu máu do bệnh thận mạn tính: Bình thường tế bào ống thận sản xuất giúp kích thích tủy xương tăng sinh hồng cầu. Khi bị bệnh thận mạn gây giảm sản xuất protein này, do đó không có điều trị đặc hiệu mà chỉ có điều trị triệu chứng như truyền máu.

Thiếu máu tán huyết:

  • Cần xác định nguyên nhân gây tan máu để ngừng tiếp xúc cho lần sau. Điều trị gồm ngừng dùng thuốc nghi ngờ, các yếu tố kích thích tan máu.
  • Điều trị bệnh truyền nhiễm và dùng thuốc ức chế hệ thống miễn dịch khi nghi ngờ tan máu tự miễn. Tình trạng này thường nặng và cần theo dõi điều trị liên tục.

Bệnh Thalassemia: bệnh lý di truyền này có thể cần điều trị suốt đời, những trường hợp nghiêm trọng hơn thường cần truyền máu định kỳ, dùng thuốc thải sắt, cắt bỏ lách hoặc ghép tế bào gốc máu và tủy xương.[5]

11Người thiếu máu nên uống gì?

Dưới đây là một số thức uống hỗ trợ điều trị thiếu máu:

  • Nước lọc: uống đủ 2 lít nước lọc mỗi ngày giúp cải thiện tiêu hóa, tăng hấp thu dinh dưỡng và tăng hiệu quả hoạt động của các cơ quan.
  • Sinh tố cam: tăng sức đề kháng, cải thiện tuần hoàn não, phòng ngừa thiếu máu.
  • Sinh tố kiwi: cải thiện hấp thu sắt, ngăn ngừa thiếu máu, tăng cường lưu thông máu.
  • Sinh tố dâu tây: chứa vitamin C dồi dào, nhiều khoáng chất thiết yếu và chất chống oxy hóa nên có thể cải thiện sức khỏe tim mạch và giảm nguy cơ thiếu máu.
  • Sinh tố ổi: cung cấp lượng vitamin C dồi dào, có lợi cho người bị thiếu máu.
  • Sinh tố củ cải đường: cải thiện lưu thông máu, giảm triệu chứng thiếu máu.
  • Sinh tố mận: bổ sung sắt, cải thiện tình trạng thiếu máu.
  • Sinh tố rau bina, hạt điều, dừa, mâm xôi: giàu sắt, vitamin C, acid folic, vitamin B6, giúp hình thành hồng cầu và giảm thiếu máu.
  • Sinh tố bí ngô: chứa sắt, axit folic, vitamin và khoáng chất, chất chống oxy hóa giúp hình thành hồng cầu, bảo vệ tế bào.
  • Sinh tố dâu tằm: chứa nhiều sắt và axit folic giúp hỗ trợ tạo hồng cầu, cải thiện thiếu máu.
  • Sinh tố hạt lanh và mè: giàu sắt, axit folic, protein, khoáng chất và chất xơ giúp tăng cường sức khỏe, hỗ trợ người thiếu máu.

12Người thiếu máu nên ăn gì?

Bổ sung thêm các chất dinh dưỡng qua chế độ ăn uống hằng ngày có thể làm cải thiện tình trạng thiếu máu. Dưới đây là một số thực phẩm tốt cho người bị thiếu máu:

Trái cây giàu sắt

Bên cạnh các loại trái cây tươi, trái cây sấy khô cũng là lựa chọn tuyệt vời cho người thiếu máu. Dưới đây là một số trái cây giàu sắt dành cho người thiếu máu:

  • Quả mơ khô.
  • Đào khô.
  • Quả sung.
  • Mận khô.
  • Nho khô.
  • Dâu tây.
  • Dưa hấu.[6]

Các loại hạt

Các loại hạt là nguồn cung cấp dưỡng chất dồi dào, bao gồm cả sắt. Bổ sung các loại hạt vào chế độ ăn uống mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, đặc biệt là đối với người thiếu máu. Dưới đây là một số loại hạt giàu sắt mà bạn nên bổ sung:

  • Hạnh nhân.
  • Hạt điều.
  • Hạt lanh.
  • Hạt giống cây gai dầu.
  • Cây macadamia.
  • Hạt thông.
  • Hạt hồ trăn.
  • Hạt bí.
  • Hạt vừng.[6]

Các loại thịt giàu sắt

Nguồn cung cấp sắt từ thịt là loại sắt mà cơ thể có thể hấp thu tốt. Do đó, bổ sung các loại thịt giàu sắt vào chế độ ăn uống là lựa chọn hàng đầu cho người thiếu máu. Dưới đây là một số loại thịt giàu sắt mà bạn nên bổ sung:

  • Thịt bò.
  • Thịt gà.
  • Thịt cừu non.
  • Thịt lợn.
  • Thịt bê.[6]

Nguồn sắt từ thịt là loại sắt mà cơ thể có thể hấp thu tốt

Nguồn sắt từ thịt là loại sắt mà cơ thể có thể hấp thu tốt

Các loại đậu

Bổ sung các loại đậu vào chế độ ăn uống là lựa chọn tuyệt vời cho người ăn chay và thuần chay để phòng ngừa và điều trị thiếu máu. Dưới đây là một số loại đậu giàu sắt mà bạn nên bổ sung:

  • Đậu khô.
  • Đậu gà.
  • Đậu thận.
  • Đậu lăng.
  • Đậu nành (bao gồm cả đậu phụ).
  • Đậu trắng.[6]

13Biện pháp phòng ngừa

Phòng ngừa thiếu máu phần lớn bằng thực hiện chế độ ăn có đầy đủ dinh dưỡng và các thành phần tạo máu như chất sắt, vitamin B12, acid folic, vitamin C, vitamin E, kẽm.

Phòng và điều trị các bệnh gây thiếu máu như: viêm loét dạ dày - tá tràng, bệnh thận, bệnh gan, nhiễm khuẩn, giun móc.

Tránh các thuốc, hóa chất gây tan máu ở các đối tượng có bất thường màng hồng cầu để ngăn thiếu máu.

Phụ nữ cần đi khám sức khỏe phát hiện sớm bệnh lý phụ khoa gây rong kinh, rong huyết như u xơ tử cung, ung thư cổ tử cung và dùng thuốc nội tiết điều hòa kinh nguyệt để hạn chế mất máu do rối loạn hành kinh.

Thiếu máu là tình trạng dễ mắc phải ở mọi lứa tuổi, cần phát hiện sớm và điều trị đúng nguyên nhân gây bệnh. Hãy cùng chia sẻ những thông tin trên đến mọi người xung quanh bạn nhé!

Theo Gia đình mới

Xem nguồn

Link bài gốc

Lấy link!
widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)